Chào mừng kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2018)

CÁC DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ TRONG MÔN ĐỊA LÝ

Đăng lúc: Thứ năm - 13/09/2012 05:10 - Người đăng bài viết: Lê Văn Bự
CÁC DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ TRONG MÔN ĐỊA LÝ

CÁC DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ TRONG MÔN ĐỊA LÝ

Để rèn luyện tốt kỹ năng làm bài tập vẽ biểu đồ trong thi tốt nghiệp.
 CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ
I. Biểu đồ TRÒN:
                * Khi nào vẽ biểu đồ Tròn?
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ Tròn hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu, tỉ lệ (ít năm, nhiều thành phần).    
 - Đề bài cho số liệu tuyệt đối, (thực tế) phải chuyển sang số liệu tương đối (%).             
 - Vẽ theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đề bài, lấy mốc chuẩn là kim đồng hồ chỉ số 12.
 - Trước khi vẽ ghi rõ 1% = 3,6o.
 - Số liệu ghi trong vòng tròn phải là số liệu %.
 - Cần chú ý độ lớn (bán kính của các vòng tròn cần vẽ).
Ví dụ:                              
     Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999.
Đơn vị: tỉ đồng
Năm Tổng số Nông - Lâm –
Ngư nghiêp
Công nghiệp –
Xây dựng
Dịch vụ
1990 131.968 42.003 33.221 56.744
1999 256.269 60.892 88.047 107.330
 
Cách chuyển đổi đơn vị từ số liệu thực tế sang số liệu %: Muốn tính % của số nào thì lấy số đó nhân cho 100 và chia cho tổng số:   (%)                   (%)               
Tương tự ta có bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị %. 
Năm Nông - Lâm – Ngư nghiêp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
1990 31,8 25,2 43,0
1999 23,8 34,4 41,8
 
 
II. Biểu đồ Miền:
                * Khi nào vẽ biểu đồ Miền?
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ Miền hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ (nhiều năm, ít thành phần).
- Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi ra %).
- Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự của đề bài.
- Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.
- Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ.
 
 
 
 
 
 
Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 1985 – 1998.
Đơn vị: (%)
                                      Năm
Ngành
1985 1988 1990 1992 1995 1998
Nông - Lâm – Ngư  ghiêp 40,2 46,5 38,7 33,9 27,2 25,8
Công nghiệp – Xây dựng 27,3 23,9 22,7 27,2 28,8 32,5
Dịch vụ 32,5 27,6 38,6 38,9 44,0 39,5
 
III. Biểu đồ Đường: (đường biểu diễn hay còn gọi là đồ thị)
               *  Khi nào vẽ biểu đồ Đường?
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ Đường hay biểu đồ cần thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian.
- Đường biểu diễn được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng, trục nằm ngang thể hiện các mốc năm, các quốc gia, các vùng kinh tế.
- Mốc năm đầu tiên biểu hiện trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.
                Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ Đường thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1921 – 1999
 
                 Năm 1921 1960 1980 1985 1990 1993 1999
Số dân (triệu người) 15,6 30,2 53,7 59,8 66,2 70,9 76,3
 
               
Ví dụ 2: Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện sự phát triển dân số và sản lượng lúa ở nước ta (1981 – 1999).
Năm 1981 1984 1986 1988 1990 1996 1999
Số dân (triệu người) 54,9 58,6 61,2 63,6 66,2 75,4 76,3
Sản lượng lúa (triệu tấn) 12,4 15,6 16,0 17,0 19,2 26,4 31,4
 
 
  Ví dụ 3: Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng diện tích, sản lượng và năng suất lúa trong thời gian 1975 – 1997 của nướcta.
Năm Diện tích
(nghìn ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
Năng suất
(tạ/ha)
1975 4856 10293 21.2
1980 5600 11647 50.8
1985 5704 15874 27.8
1990 6028 19225 31.9
1997 7091 27645 39.0
 
          HD: Vì đây có 3 đơn vị khác nhau nên phải đổi sang đơn vị chuẩn là đơn vị %.
  Cách tính như sau: Ta lấy năm mốc 1975 (năm đầu tiên) là 100%, sau đó tính % các thành phần còn lại.
                                                               
                                                                
 
Tương tự ta sẽ có bảng số liệu sau khi đã đổi 3 đơn vị khác nhau thành một đơn vị thống nhất là % như bảng số liệu sau đây: 
Năm Diện tích Sản lượng Năng suất
1975 100,0 100,0 100,0
1980 115,3 113,2 98,1
1985 117,5 154,2 131,1
1990 124,1 186,8 150,4
1997 146,0 268,6 183,9
 

V. Biểu đồ Cột:
                * Khi nào vẽ biểu đồ Cột?
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ Cột hay biểu đồ cần thể hiện sự phát triển, so sánh tương quan về độ lớn của các đại lượng của các thành phần (hoặc qua các mốc thời gian).
- Xác định chính xác các đơn vị có trong đề bài.
- Chọn kích thước biểu đồ sao cho phù hợp với khổ giấy (chiều dài trục đứng và trục ngang phải cho phù hợp).
- Các cột chỉ khác nhau về độ cao, còn bề ngang của các cột thì bằng nhau.
- Cột đầu tiên phải cách trục tung một khoảng (năm đầu tiên không được lấy trên trục tung)
                Ví dụ 1:  Vẽ biểu đồ cột thể hiện điện ở nước ta (1976 – 1994)
 
Năm 1976 1975 1990 1994
Sản lượng điện (tỉ Kwh) 3,0 5,2 8,7 12,5
 
 

     Ví dụ 2: Vẽ biểu đồ cột thể hiện SL đàn trâu, đàn bò ở nước ta qua các năm 1980, 1999.
Đơn vị: nghìn con
Năm 1980 1990 1999
Đàn trâu 2300 2700 3000
Đàn bò 1700 3100 4000
 

Ví dụ 3: Vẽ biểu đồ so sánh DT và sản lượng cao su của nước ta qua các năm (1980-1997). 
Năm 1980 1985 1990 1995 1997
Diện tích (nghìn ha) 87,7 180,2 221,7 278,4 329,4
Sản lượng (nghìn tấn) 41 47,9 57,9 112,7 180,7
 
 
 
HD: Vì bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau (nghìn ha và nghìn tấn) cho nên ở hệ trục tọa độ phải có hai trục tung thể hiện 2 đơn vị của 2 thành phần khác nhau 
 
Ví dụ 4: Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường thể hiện diễn biến diện tích và năng suất lúa (1990-2000).
Năm 1990 1993 1995 1997 2000
Diện tích (nghìn ha) 6042,8 65559,4 6765,6 7099,7 7666,3
Năng suất (tạ/ha) 31,8 34,8 36,9 38,8 42,4
 
HD: Vì bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau (nghìn ha và tạ/ha) cho nên ở hệ trục tọa độ phải có hai trục tung thể hiện 2 đơn vị của 2 thành phần khác nhau và theo đề bài yêu cầu thì một trục tung sẽ vẽ cột và một trục tung sẽ vẽ đường(còn gọi là cột kết hợp với đường).
 
 
PHẦN IV: MỘT SỐ PHÉP TÍNH THƯỜNG GẶP KHI VẼ BIỂU ĐỒ
 
   Yêu cầu cần tính Đơn vị Công thức tính
1 Mật độ dân cư Người/ km2
Mật độ = Số dân
Diện tích
 
2 Sản lượng Tấn hoặc nghìn tấn hoặc triệu tấn Sản lượng = Năng suất x Diện tích
3 Năng suất Kg/ ha hay tạ/ ha hoặc tấn/ ha
Năng suất = Sản lượng
Diện tích
 
4 Bình quân đất trên người m2/ người
Bình quân đất = Diện tích đất
Số người
 
Bình quân thu nhập USD/ người
BQ thu nhập = Tổng thu nhập
Số người
 
Bình quân sản lượng LT Kg/ người
BQ sản lượng  =  Sản lượng LT  
Số người
 
5 Từ % tính giá trị tuyệt đối Theo số liệu gốc Lấy tổng thể x số %
6 Tính % %
Lấy từng phần x 100
Tổng thể 
 
7 Lấy năm gốc 100% tính các năm kế tiếp % Số thực của năm sau x 100 rồi chia số thực
của năm gốc
(Năm gốc là năm đầu trong bảng thống kê)
8 Gia tăng dân số Triệu người D8= D7+(D7. Tg%)
(D8 là DS năm 2008; D7 là DS năm 2007)
 
Lưu ý:  Chuyển đổi đơn vị hợp lí          1 tấn = 10 tạ = 1.000 kg
                                                            1 ha = 10.000 m2
GỢI Ý NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ :
Biểu đồ hình cột hay đồ thị thường có nhận xét giống nhau :
        Nhận xét cơ bản :
      a/- Tăng hay giảm ?
                - Nếu tăng thì tăng như thế nào ?  (Nhanh, chậm, đều… Bao nhiêu lần hoặc %)
                - Giảm cũng vậy – Giảm nhanh hay chậm
                - Thời điểm cao nhất, thấp nhất, Chênh lệch giữa cao nhất với thấp nhất.
                           b/- Mốc thời gian chuyển tiếp từ tăng qua giảm hay từ giảm qua tăng (không ghi từng năm một, trừ khi mỗi năm mỗi thay đổi từ tăng qua giảm & ngược lại) hoặc mốc thời gian từ tăng chậm qua tăng nhanh & ngược lại.  
*Giải thích : (Chỉ giải thích khi đề bài yêu cầu)  
s Khi giải thích cần tìm hiểu tại sao tăng, tại sao giảm (Cần dựa vào nội dung bài học có liên quan để giải thích).
sNếu đề bài có 2, 3 đối tượng thì nhận xét riêng từng đối tượng rồi sau đó so sánh chúng với nhau.  
 Biểu đồ tròn :
- 1 Vòng tròn : Xem yếu tố nào lớn nhất, nhỏ nhất ?. Lớn nhất, so với nhỏ nhất thì gấp mấy lần.
- 2 hoặc 3 vòng : So sánh từng phần xem tăng hay giảm, tăng giảm nhiều hay ít.
- Nhìn chung các vòng về thứ tự có thay đổi không ? Thay đổi như thế nào ?
- Giải thích cũng dựa trên nội dung bài. 
Biểu đồ miền  hay biểu đồ kết hợp : Khi nhận xét thì cần kết hợp các yếu tố của các dạng trên.  
 
Tác giả bài viết: Lê Văn Bự
Từ khóa:

n/a

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 194 trong 48 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Ý kiến bạn đọc

 

Điện Thoại Giáo Viên

Danh Bạ Điện Thoại
Ng Hoàng Thật - PHT 0977.433.680
Trần Hữu Sự - PHT 0918.466.277
Trần Ngọc Thế - PHT 0919.219.256
Phạm Xuân Yên-CTCĐ 0913.89.55.44
Ng Văn Hùng - TT HÓA 0919.625.725
Trần Hoài Bảo - GV 0169.653.71.81
Hồ Văn Tài - GV 0917.672.309
Trần Như Quang - GV 0919.16.16.91
Trần Văn Uôl - GV 0915.733.784
Trương H Mạnh - BTĐ 0919768320
Ng Minh Tửng - GV 0919.941.369
Trần Văn Cần - TT Lí 0945.490.645
Nguyễn Ngọc Nị-GV 01239.70.29.39
Nguyễn Chí Cường - GV 0949.885.007
Ngô Thúy Nga - GV 0986.469.724
Dương Thanh Thuận - GV 0919.162.202
Hồ Văn Nu - GV 0947.477.559
Phan Duy Linh - GV 0938.281.055
Lê Minh Cảnh - GV 0919.631.241
Tống Văn Vụ - GV 0917.132.479
Hồ Chí Tâm - GV 0984.141.722
Huỳnh Văn Song - GV 01684.01.75.15
Đoàn Anh Tuấn - GV 0939.925.671
Mai Hữu Thuận - GV 0917.334.558
Lê Thị Mỹ Ái - GV 01696.735.063
Huỳnh Thùy Nhiên - GV 01263.842.636
Nguyễn Bảo Châu - TT Văn 01245.943.435
Phan Giang Lam - GV 0983.484.373
Nguyễn Ngọc Điệp - GV 0944.322.977
Lê Hồng Tém - GV 0947.626.867
Nguyễn Kim Phương - GV 0945.587.774
Nguyễn Huỳnh Như-TT.Sử 01257.100.060
Nguyễn Lệ Huyền - GV 01298.762.845
Lâm Trường Sử - GV 0918.21.81.41
Diệp Kiều Diễm - TT A.Văn 01204.787.441
Phan Chí Công - GV 0932.987.795
Nguyễn Lan Chi - GV 0917.223.669
Trần Hữu Trí-KToan 0919.852.036
Võ Ý Nhi - Văn Thư 0942.061.780
Nguyễn Văn Huy - Bvệ 0946.854.217
Trương Cẩm Thùy-P.CTCĐ 0943.505.345
Trần Thị Như - GV 01258.870.330
Nguyễn Hồng Dân-YTế 0947.611.677
Trần Phạm Duy - GV 0916.575.295
Trương H.Trang - GV 0918.711.622
Lê Hồng Tươi - GV 01228.173.734
Trần Kiên Nhịnh - GV 0988.633.969
Huỳnh T. Bé Lành - GV 0917.394.036
Nguyễn A Ni - GV 0915.432.900
Trương H.Phục - GV 01258.830.834
Nguyễn Văn Mọng-GV 0918.246.396
Trần Hữu Duy - GV 0917.396.698
Nguyễn Hoài Tiệp - GV 0944.664.099
Nguyễn Phú Tân - GV 01685.516.191
Võ Hồng Nhung - GV 0943.633.665
Trần Thanh Hạ - GV 0919.836.516
Trần Huyền Linh - GV 0947.454.411
Nguyễn Thúy Kiều-GV 0942.591.195
Đặng Hồng Thẩm - GV 0941.907.017
Trần T.Ngọc Duyên-GV 0941.834.837
Phan Bích Mọng - GV 0919.095.452
Nguyễn T.T Loan - GV 0916.776.303
Hồ Anh Duy - GV 01253.816.340
Đặng Minh Vương-GV 0977.455.322
Phan T.M. Cầm - GV 0946.456.764
Nguyễn C.Cường - GV 0945.639.6522
Nguyễn Văn Hiến - GV 0947.350.001
Đỗ Chúc Linh - GV 0919.852.036

Tin Mới Đăng

hoi thi ve tranh 20-11
12 photos | 6991 view
Chao mung 20/11/12
34 photos | 5701 view

+ Xem tất cả

Thành Viên Đăng Nhập

Văn Bản

  • Số: Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT
    Tên: (Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Giáo dục)

    Ngày BH: (30/12/2015)


  • Số: Mẫu đăng ký học tập và làm theo tấm gương Bác Hồ
    Tên: (Mẫu đăng ký học tập và làm theo gương Bác)

    Ngày BH: (27/03/2015)


  • Số: 222/SGDĐT - VP
    Tên: (V/v hướng dẫn xét, công nhận sáng kiến kinh nghiệm năm 2015)

    Ngày BH: (01/02/2015)


  • Số: Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013
    Tên: (Mẫu kê khai tài sản năm 2014)

    Ngày BH: (26/12/2014)


  • Số: 159/BTĐKT -NV
    Tên: (Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm 2014)

    Ngày BH: (21/12/2014)


  • Số: Bản kiểm điểm ca nhân 2014
    Tên: (Quý Thầy Cô là đảng viên, dựa vào mẩu để viết bản kiểm điểm cá nhân)

    Ngày BH: (17/12/2014)


  • Số: 42/HĐ.TĐKT
    Tên: (Hướng dẫn viết báo cáo thành tích 2014)

    Ngày BH: (07/12/2014)


  • Số: Thông tư 04/2013/TT-BGDĐT
    Tên: (Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT)

    Ngày BH: (20/02/2013)


  • Số: Số: 68/2011/TTLT-BGDĐT- BNV- BTC-BLĐTBXH
    Tên: (Hướng dẫn thực hiện phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo)

    Ngày BH: (29/12/2011)


  • Số: Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013
    Tên: (Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013)

    Ngày BH: (16/08/2012)


    • Đang truy cập: 31
    • Hôm nay: 294
    • Tháng hiện tại: 6079
    • Tổng lượt truy cập: 1532744
    Chương IV: Dao Động - Sóng Điện Từ
    Xem chi tiết
    Ngày 20 tháng 06
    Sự kiện trong nước:
    • Từ ngày 20 đến 24-6-1867, chỉ trong 5 ngày, quan quân triều đình Huế để mất 3 tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên. Còn nhớ, nǎm 1862, triều đình Huế đã ký hiệp ước nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh...
    • Nhạc sĩ Vǎn Chung, tên thật là Mai Vǎn Chung, sinh ngày 20-6-1914, quê ở tỉnh Hải Dương, qua đời nǎm 1984 tại Hà Nội. Ông là một trong những nhạc sĩ đàn anh của các thế hệ nhạc sĩ Việt...
    • Ngày 20-6-1979, Bộ Ngoại giao ta đã ra tuyên bố về vấn đề người Việt Nam chạy ra nước ngoài. Bản tuyên bố đã vạch rõ nguyên nhân về một số người Việt Nam chạy ra nước ngoài làm cho hậu quả...
    Sự kiện ngoài nước:
    • Chuyến bay đầu tiên trên thế giới từ Liên Xô sang Mỹ không đỗ dọc đường được hoàn thành vào ngày 20-6-1937, bằng máy bay ANT - 25 cánh đỏ do Valeri Tscalôp, Anh hùng Liên Xô lái cất cánh từ...