Chào mừng kỷ niệm 31 năm ngày Nhà Giáo Việt Nam (20/11/1982 - 20/11/2013)
Thông tư 20/2017/TT -BGDĐT Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp...
Thông tư 16 quy định danh mục khung vị trí việc làm
Thông tư 15
Lịch thời gian năm học
Tài liệu tập huấn thi tốt nghiệp THPTQG 2017
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ, GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Đề cương ôn tập môn địa lý HKII

Đăng lúc: Thứ tư - 21/03/2012 21:45 - Người đăng bài viết: Lê Văn Bự
Đề cương ôn tập môn địa lý HKII

Đề cương ôn tập môn địa lý HKII

Đề cương ôn tập khá đầy đủ môn địa lý 12 của HKII
 ĐỀ CƯƠNG  HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ 12
 
BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
 
  1. Việt Nam là nước đông dân có nhiều thành phần dân tộc
- Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, đứng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 13 trên thế giới.
=> Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Bên cạnh đó gây trở ngại giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Có 54 dân dân tộc, đông nhất là người kinh ( 86,2% )
=> Đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hóa… nhưng còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là các dân tộc ít người mức sống còn thấp.
2. Dân số tăng nhanh, dân số trẻ.
- Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nữa cuối thế kỉ XX: 1965- 1975: 3%, 1979 -1989: 2,1%.
- Thời kì 2000 – 2005 còn 1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.
=> Sức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ tài nguyên môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64% dân số, trẻ em chiếm 27% ( năm 2005 )
=> Lực lượng lao động dồi dào, trẻ nên năng động sáng tạo. Bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm.
3. Sự phân bố dân cư không đều
Mật độ dân số: 254 người/ km2 ( 2006), phân bố không đều.
a. Phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi
- Đồng bằng: 1/3 diện tích chiếm ¾ dân số. ĐB sông Hồng cao nhất: 1225 người / km2, gấp 4,8 lần cả nước.
- Miền núi: ¾ diện tích chiếm ¼ dân số. Tây Nguyên 89 người/ km2, Tây Bắc 69 người/ km2
b. Phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn
- Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm
- Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng
- Nguyên nhân: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lí lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên.
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta.
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa dân số hiệu quả.
- Phân bố dân cư, lao động hợp lí giữa các vùng
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.
 
BÀI 17: LAO ĐỘNG VIỆC LÀM
 
1. Nguồn lao động
- Dân số hoạt động kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số dân ( 42,53 triệu người ), mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động => là lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước.
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25%
=> Vẫn chưa đáp ứng nhu cầu hiện nay, nhất là lao động có trình độ cao.
- Chất lượng lao động các vùng không đồng đều.
- Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn
2, Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Lao động có xu hướng giảm khu vực I , tăng ở khu vực II và III. Tuy nhiên lao động trong khu vực I vẫn còn cao, sự thay đổ trên nhờ vào cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới.
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Giai đoạn 2000 – 2005, lao động ngoài nhà nước chiếm 88,9%, lao động ngoài nhà nước chiếm 9,5% và có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng chiếm 1,6%
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
- Lao động thành thị ngày càng tăng chiếm 25%, ở nông thôn giảm chiếm 75% ( 2005)
- Lao động nhình chung năng suất còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn chưa được sử dụng triệt để.
3. vấn đề việc làm và hướng giải quyết
- Mặc dù nước ta mỗi năm tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn còn gay gắt.
- Năm 2005, tính trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%. Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, ở nông thôn là 1,1%; tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%, ở nông thôn là 9,3%. 
=> Hướng giải quyết:
    -Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
    -Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
    -Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thu công nghiệp …)
    -Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
    -Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
    -Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
 
BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA
 
1. Đặc điểm:
=> Quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- Thành Cổ Loa được coi là đô thị đầu tiên của nước ta
- Thời phong kiến xuất hiện thành Thăng Long, Phố Hiến, Hội An…
- Thời Pháp thuộc xuất hiện các đô thị Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…
=> Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng: năm 2005 chiếm 26,9% nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực.
=> Đô thị nước ta có quy mô không lớn, phân bố không đều giữa các vùng
2. Mạng lưới đô thị
Dựa vào số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ phi nông nghiệp nước ta chia làm 6 loại đô thị. Hai đô thị đặc biệt ( Hà Nội, TP HCM ), đô thị loại 1 dến 5, có 5 đô thị thuộc trung ương.
3, Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội
-  Đô thị hóa tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta 
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước. Năm 2005 khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, và 84% GDP công nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách nhầ nước.
   -Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật; có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sưc hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
   -Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
Tuy nhiên, trong quá trình đô thị hóa cũng nảy sinh những hậu quả cần phải có kế hoạch khắc phục như : vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…
 
 
BÀI 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
 
* Ý nghĩa của chuyển dich cơ cấu kinh tế: Nhằm tạo nên một nền kinh tế bền vững, có nhịp độ phát triển kinh tế cao, xây dựng cơ cấu hợp lí giữa các ngành sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đây là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  a/ Chuyeån dòch theo ngaønh
- Chuyển dịch cơ cấu GDP: Tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp – xây dựng), giảm tỉ trọng của khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp), khu vực III dịch vụ có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định.
- Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành:
+ Khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản
+ Khu vực II: Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác
+ Khu vực III: có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời: viễn thông, tư vấn đầu tư … góp phần vòa sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Xu höôùng chuyeån dòch laø tích cöïc, ñuùng höôùng, phuø hôïp vôùi yeâu caàu chuyeån ñoåi cô caáu kinh teá theo höôùng coâng nghieäp hoùa, hieän ñaïi hoùa. Tuy nhieân toác ñoä chuyeån dòch coøn chaäm.
  b/ Chuyeån dòch theo thaønh phaàn kinh teá:
- Thaønh phaàn KT nhaø nöôùc tuy coù giaûm veà tæ troïng nhöng vaãn giöõ vai troø chuû ñaïo trong neàn kinh teá
- Tæ troïng cuûa kinh teá ngoaøi nhaø nöôùc vaø kinh teá coù voán ñaàu tö nöôùc ngoaøi  ngaøy caøng taêng khi nước ta gia nhập WTO
  c/ Chuyeån dòch theo laõnh thoå:
- Hình thaønh caùc vuøng ñoäng löïc kinh teá, vuøng chuyeân canh vaø caùc khu coâng nghieäp taäp trung, khu cheá xuaát coù quy moâ lôùn. Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, với giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tới 56% cả nước (năm 2005). Trong khi đó Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm; giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản chiếm 40,7% cả nước.
- Phaùt huy theá maïnh cuûa töøng vuøng daãn ñeán söï chuyeån dòch cô caáu kinh teá vaø phaân hoùa saûn xuaát giöõa caùc vuøng.
- Ba vuøng kinh teá troïng ñieåm ñöôïc hình thaønh: phía Baéc, miền Trung vaø phía Nam
 
BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
 
 1. Nền nông nghiệp nhiệt đới
  a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa Bắc – Nam và theo độ cao của địa hình có ảnh hưởng căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
+ Sự phân hóa các điều kiện địa hình, đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng ( đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản và miền núi  thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc)
+ Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ quan trọng.
b.  Nước ta khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
+  Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
+ Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng
+ Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
+ Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa, góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới.
 - Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
- Đặc điểm nồng nghiệp cổ truyền: sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp, sản phẩm là để tiêu dùng tại chỗ, mang tính tự cấp, tự túc
- Nền nông nghiệp hàng hóa: nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ, thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp,công nghệ mới tạo ra nhiều lợi nhuận
BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
 
1. Ngành trồng trọt
Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
a. Sản xuất lương thực:  chiếm 59,2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt ( 2005 )
=> Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt
- Đảm bảo lương thực cho nhân dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, làm nguồn hàng xuất khẩu.
- Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
=> Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực
- Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước…
- Điều kiện KT – XH: lao động, chính sách, hệ thống thủy lợi, trình độ kĩ thuật...
=> Tình hình sản xuất lương thực:
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh từ 5,6 triệu ha (năm1980) lên 7,5 triệu ha (năm 2002) sau đó giảm nhẹ còn 7,3 triệu ha (năm 2005)
+ Năng suất lúa tăng mạnh đạt 49 tạ / ha/ năm
+ Sản lượng lương thực tăng nhanh: 14,4 triệu tấn ( 1980 )lên 39,5 triệu tấn, trong đó lúa là 36 triệu tấn ( 2005 )
+ Hiện nay trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới ( 3 đến 4 triệu tấn ). Bình quân lương thực đầu người hơn 470kg/ năm
- Đồng bằng sông Cửu Long và ĐB sông Hồng là hai vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta chiếm 50% diện tích và trên 50% sản lượng lúa cả nước
  c. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
  => Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
  - Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu
  - Sử dụng tốt nguồn lao động, đa dạng hóa nông nghiệp
  - Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
  - Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập người dân…
 => Tình hình phát triển
 Caây coâng nghieäp chuû yeáu laø caây nhieät ñôùi, ngoaøi ra coøn moät soá caây coù nguoàn goác caän nhieät. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp khoảng 2,5 triệu ha (năm 2005) trong đó cây lâu năm chiếm khoảng 65%
* Cây công nghiệp lâu năm:
- Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích, sản lượng ( số liệu xem trong Át lat )
-  Nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn
- Caây coâng nghieäp laâu naêm chuû yeáu vaãn laø: caø pheâ, cao su, hoà tieâu, ñieàu, döøa, cheø
+ Caø pheâ: Troàng nhieàu (Taây Nguyeân, Ñoâng Nam Boä, Baéc Trung Boä)
+ Cao su vaø hoà tieâu: troàng nhieàu (Ñoâng Nam Boä, Taây Nguyeân, Duyeân Haûi Mieàn Trung)
+ Ñieàu: Ñoâng Nam Boä
+ Döøa: Ñoàng baèng Soâng cöûu Long
+ Cheø: Trung du vaø mieàn Nuùi Baéc Boä, Taây Nguyeân
* Cây công nghiệp hàng năm: mía, laïc, ñaäu töông, ñay, coùi, daâu taèm, thuoác laù
+ Mía: Ñoàng baèng soâng Cöûu Long, Ñoâng Nam Boä, Duyeân Haûi Mieàn Trung
+ Laïc: Baéc Trung boä, Ñoâng Nam Boä, Taây Nguyeân
+ Ñaäu töông: Trung du vaø mieàn nuùi Baéc Boä, Taây Nguyeân, Ñoàng baèng soâng cöûu Long
+ Ñay: Ñoàng Baèng Soâng Hoàng
+ Cói: Ven bieån Ninh Thuaän, Thanh hoùa
   =>  Caây aên quaû chuû yeáu laø  chuoái xoaøi, choâm choâm, vaûi… hieän naøy phaùt trieån maïnh vaø troàng thaønh nhöõng vuøng lôùn ôû ÑB soâng Cöûu Long, Ñoâng Nam Boä, Trung du vaø mieàn nuùi Baéc Boä.
  2. Ngành chăn nuôi
Chiếm 24,7% giá trị sản lượng công nghiệp
* Điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi nước ta
- Thuận lợi: cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ…
- Khó khăn: giống gia súc, gia cầm năng xuất thấp, dịch bệnh…
* Xu hướng phát triển ngành chăn nuôi hiện nay:
 Tiến lên sản xuất hàng hóa, theo hình thức công nghiệp, sản phẩm không qua giết mổ chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
a. Chăn nuôi lợn và gia cầm:
- Là hai nguồn cấp thịt chủ yếu
- Đàn lợn: hơn 27 triệu con, cung cấp trên ¾ sản lượng thịt các loại. - Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh. -  - Phát triển mạnh tổng đàn trên 220 triệu con ( 2005 ).
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
b. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
- Đàn Trâu: 2.9 triệu con. Trâu được nuôi nhiều ở TD và MN Bắc Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Đàn bò 5.5 triệu con và có xu hướng tăng mạnh. Nuôi nhiều ở ven Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội
c/ Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
- Tỉ trọng ngành trồng trọt cao 75% nhưng có xu hướng giảm
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng ngày càng tăng
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực ( 67.1% năm 1990 giảm còn 59.2% năm 2005), tăng tỉ trọng cây công nghiệp ( 13.5% năm 1990 lên 23.7% năm 2005 ), cây ăn quả và cây rau đậu tăng đáng kể.
 
BÀI 24: VẤN DỀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
 
  1. Những điều kiện để phát triển ngành thủy sản
    a. Điều kiện tự nhiên:
  - Coù ñöôøng bôø bieån daøi 3260km, vuøng ñaëc quyeàn kinh teá rộng. Coù nguoàn lôïi thuûy haûi saûn phong phuù.
- Coù nhieàu ngö tröôøng, trong ñoù coù 4 ngö tröôøng troïng ñieåm. Doïc bôø bieån coù nhieàu baõi trieàu, ñaàm phaù, röøng ngaäp maën  thuaän lôïi nuoâi troàng thuûy saûn nöôùc lôï, maën…
- Coù nhieàu soâng suoái, keânh raïch, ao hoà, ôû vuøng ñoàng baèng coù nhieàu oâ truõng coù theå nuoâi nhieàu thuûy saûn nöôùc ngoït
- Haøng naêm chòu 9 – 10 côn baõo, khoaûng 30 – 35 ñôït gioù muøa ñoâng baéc gaây thieät haïi veà ngöôøi vaø taøi saûn.
b. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Nhaân daân coù nhieàu kinh nghieäm, truyeàn thoáng ñaùnh baét vaø nuoâi troàng thuûy saûn
- Caùc phöông tieän taøu thuyeàn, ngö cuï ñöôïc trang bò ngaøy caøng toát hôn, dòch vuï thuûy saûn vaø cheá bieán thuûy saûn ngaøy caøng phaùt trieån.
- Chính saùch ñoåi môùi, ngheà caù ñöôïc coi troïng; khai thaùc ñi ñoâi vôùi baûo veä nguoàn lôïi thuûy saûn. Giöõ vöõng chuû quyeàn bieån vaø ñaûo.
- Thò tröôøng trong vaø ngoaøi nöôùc ngaøy caøng môû roäng
=> Khó khăn
- Caùc phöông tieän ñaùnh baét chaäm ñoåi môùi neân naêng suaát lao ñoäng coøn thaáp.
- Heä thoáng caûng caù chöa ñaùp öùng ñöôïc nhu caàu
- Cheá bieán thuûy saûn vaø chaát löôïng coøn haïn cheá
- Moâi tröôøng bò suy thoaùi vaø nguoàn lôïi haûi saûn bò ñe doïa suy giaûm
2. Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản
Naêm 2005, saûn löôïng thuûy saûn hôn 3,4 trieäu taán, lôùn hôn saûn löôïng thòt gia suùc vaø gia caàm coäng laïi.  Saûn löôïng thuûy saûn bình quaân treân ñaàu ngöôøi hieän nay khoaûng 42 kg/naêm
  a/ Khai thaùc thuûy saûn:
   - Saûn löôïng khai thaùc bieån naêm 2005 ñaït 1791 nghìn taán, gaáp 2,7 laøn naêm 1990. Trong ñoù, rieâng caù bieån laø  1367 nghìn taán.
   - Taát caù caùc tænh giaùp bieån ñaåy maïnh ñaùnh baét thuûy hải saûn. Ñaêït bieät caùc tænh Duyeân haûi Nam Trung Boä vaø Nam Boä ngheà caù phaùt trieån hôn haúng.
   - Caùc tænh daãn ñaàu về saûn löôïng ñaùnh baét: Kieân Giang, Baø Ròa – Vuõng Taøu, Bình Thuaän, Caø Mau. Rieâng 4 tænh nay chieám 38% saûn löôïng thuûy saûn khai thaùc cuûa caû nöôùc.
b/ Nuoâi troàng thuûy saûn:
- Chiếm tỉ trọng ngày càng cao
   - Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản gần 1 triệu ha, trong đó ĐB sông Cửu Long chiếm hơn 70%
   - ÑB soâng Cöûu Long laø vuøng nuoâi toâm lôùn nhaát. Caùc tænh nuoâi nhieàu toâm laø Caø Mau, Baïc Lieâu, Soùc Traêng, Beán Tre, Traø Vinh, Kieân Giang. Ngheà nuoâi toâm ñang phaùt trieån khaép caùc tænh duyeân haûi.
   - Ngheà nuoâi caùc nöôùc ngoït phaùt trieån nhaát ôû ÑB soâng Cöûu Long vaø ÑB Soâng Hoàng
   - An Giang noåi tieáng veà nuoâi caù tra, caù ba sa trong loàng beø treân soâng Tieàn, soâng Haäu saûn löôïng 179 nghìn taán (naêm 2005)
  3. Ngành lâm nghiệp
  a. Lâm nghiệp nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
- Laâm nghieäp coù vò trí ñaët bieät quan troïng trong cô caáu kinh teá cuûa haàu heát caùc vuøng laõnh thoå nöôùc ta vì nöôùc ta coù ¾ dieän tích laø ñoài nuùi, ven bieån coù röøng ngaäp maën.
- Rừng nước ta có nhiều loại gỗ quý, lâm sản, chim thú có giá trị
- Rững bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của vùng hạ du
c. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
-Về trồng rừng : Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy (mỡ, bồ đề, nứa…), rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa…, rừng phòng hộ. Hằng năm, cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung. Tuy nhiên, mỗi năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy, đặc biệt là ở Tây Nguyên.
   -Về khai thác, chế gỗ và lâm sản : Mỗi năm, nước ta khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 10 triệu cây nứa.
    + Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là : gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán.
    + Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công.
    +  Lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (tỉnh Phú Thọ), Liên hiệp giấy Tân Mai (tỉnh Đồng Nai).
   -Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi.
 
BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
 
2. Các vùng nông nghiệp nước ta
a/ Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
- TD vaø MN Baéc Boä: chuyeân moân hoùa veà caây coâng nghieäp, döôïc lieäu, rau quaû coù nguoàn goác caän nhieät vaø oân ñôùi. Chaên nuoâi lôïn. Traâu boø laáy thòt vaø söõa do:
   + Vuøng coù khí haäu nhieät ñôùi aåm gioù muøa coù muøa ñoâng laïnh ( ñaët bieät laø khu vöïc Ñoâng Baéc) vaø ñoä cao ñòa hình ( Taây Baéc )
   + Coù moät soá ñoàng coû treân caùc cao nguyeân ñeå chaên nuoâi gia suùc
   + Traâu laø vaät nuoâi khoûe, chòu ñöôïc aåm vaø reùt
   + Vuøng Trung du coù nhieàu hoa maøu ñeå chaên nuoâi lôïn.
- Taây Nguyeân: chuyeân moân hoùa veà caây coâng nghieäp coù nguoàn goác nhieât ñôùi do nôi ñaây coù khí haäu caän xích ñaïo, coù söï phaân hoùa theo ñoä cao.
b/  Ñoàng baèng soâng Hoàng vaø ÑB soâng Cöûu Long
Ngoaøi troàng luùa, ñay, coùi, nuoâi troàng thuûy saûn. Hai ñoàng baèng coù söï khaùc nhau
- ÑB soâng Hoàng: troàng nhieàu caây thöïc phaåm, ñaët bieät laø caùc loaïi rau quaû cao caáp do coù muøa ñoâng laïnh
Nuoâi nhieàu lôïn vaø boø söõa do coù saün nguoàn thöùc aên vaø thò tröôøng tieâu thuï lôùn
- ÑB soâng cöûu Long: troàng nhieàu caây aên quaû nhieät ñôùi do coù khí haäu caän xích ñaïo noùng quanh naêm. Nuoâi nhieàu vòt do coù saün nguoàn thöùc aên vaø thò tröôøng roäng lôùn
c. Chuyên môn hóa của vùng Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ
- Bắc Trung Bộ: cây công nghiệp hàng năm ( lạc, mía, thuốc lá…), cây công nghiệp lâu năm ( Cà phê, cao su ), trâu, bò, thủy sản nước mặn, nước lợ
- Nam Trung Bộ: cây công nghiệp hàng năm ( mía, thuốc lá ), cây công nghiệp lâu năm ( dừa ), lúa, bò, lợn, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Đông Nam Bộ: Cây công nghiệp lâu năm ( cao su, cà phê, điều ), cây công nghiệp ngắn ngày ( đậu tương, mía ), nuôi trồng thủy hải sản, bò sữa, gia cầm.
3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
a/ Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp thay đổi theo hai xu hướng chính
- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh qui mô lớn với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. Phát triển những vùng có tiềm năng phát triển nông nghiệp hàng hóa:  Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐB sông Cửu Long.
- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.
b/ Phát triển kinh tế trang trại:
- Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa
- Kinh tế trang trại của nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình lên sản xuất hàng hóa.
 
BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
 
1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành
- Cơ cấu công nghiệp nước tương đối đa dạng khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp. Đó là nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) và nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành).
   - Hiện nay đang nổi lên một số ngành trọng điểm, đó là các ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác như : công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, công nghiệp dệt – may, công nghiệp hóa chất – phân bón – cao su, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí – điện tử
- Cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới. Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước. ( số liệu xem át lat )
- Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp
 + Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều kiện Việt Nam, thích ứng với nền kinh tế thế giới.
 + Đẩy mạnh các ngành mũi nhọn, trọng điểm, đưa công nghiệp điện đi trước một bước
 + Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ.
2. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ
        Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực.
   - Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch.
+ Hải Phòng – hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí – khai thác than)
+ Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hóa học)
+ Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim)
+ Việt Trì – Lâm Thao (hóa chất, giấy)
+ Hòa Bình – Sơn La (thủy điện)
+ Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa (dệt – may, điện, xi măng )
   -Ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp, trong đó các trung tâm hàng đầu của nước ta như Thành phố Hồ Chí Minh (lớn nhất cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp), Biên Hòa, Vũng Tàu  và Thủ Dầu Một. Hướng chuyên môn hóa như khai thác dầu khí, sản xuất điện từ khí.
   -Dọc theo Duyên hải miền Trung ngoài Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất còn có một vài trung tâm khác (Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…).
   -Ở những khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phát triển chậm; phân bố phân tán rời rạc.
=> Nguyên nhân:  Các trung tâm công nghiệp thường tập trung ở những nơi có đủ các điều kiện thuận lợi như cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, nguồn nhân công dồi dào, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật cao, và vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển kinh tế mở.
3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
- Xu hướng chung giảm mạnh tỉ trọng của khu vực nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
- Các thành phần kinh tế tham gia hoạt động công nghiệp ngày càng được mở rộng.
 
BÀI 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
 
1. Công nghiệp năng lượng
a, Công nghiệp khai thác nhiên liệu
Cơ cấu phân ngành Tình hình sản xuất Các vùng phân bố chủ yếu
Than - Than Antraxit trữ lượng hơn 3 tỉ tấn. cho nhiệt lượng 7000 – 8000 calo/kg
- Than nâu trữ lượng hàng chục tỉ tấn.
- Than bùn có ở nhiều nơi
- Sản lượng khai thác liên tục tăng và đạt 34 triệu tấn ( 2005 )
- Quảng Ninh
 
 
- ĐB sông Hồng
- ĐB sông Cửu Long
Dầu khí - Trữ lượng dầu vài tỉ tấn, hàng trăm tỉ m3 khí.
- Sản lượng dầu khai thác luôn tăng và đạt 18.5 triệu tấn năm 2005.
- Ngành công nghiệp lọc hóa dầu chuẩn bị ra đời ở Dung Quất, công suất 6.5 triệu tấn/ năm
- Khí đốt được đưa vào phụ vụ các ngành công nghiệp điện lực, xản xuất phân bón: nhà máy nhiệt điện và sản xuất phân đạm Phú Mỹ, Cà Mau
Tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa. Hai bể lớn Bể Cửu Long, Nam Côn Sơn
 
 
 
 
 
b. Công nghiệp điện lực
* Tình hình phát triển
- Đến nay, sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỉ KWh ( 2005 ) trong đó nhiệt điện cung cấp 70% sản lượng điện
- Đường dây 500kv được xây dựng từ Hòa Bình đi Phú Lân ( TP HCM ) đưa vào hoạt động
* Cơ cấu
=> Thủy điện
- Thủy điện: có tiềm năng lớn khoảng 30 triệu kw với sản lượng 260 – 270 tỉ kwh, tập trung hệ thống sông Hồng ( 37% ), sông Đồng Nai ( 19% )
- Hàng loạt các nhà máy thủy điện, nhiệt điện có công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình ( 1900MW), Yaly ( 700MW), Trị An ( 400MW)
- Nhiều nhà máy đang được xây dựng: Sơn La ( 2400MW), Tuyên Quang ( 340MW)
=> Nhiệt điện
- Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nguyên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió
- Các nhà máy nhiệt điện phía Bắc dựa vào nguồn than ở Quảng Ninh, miền Trung và phía Nam dựa vào dầu, khí
- Hàng loạt các nhà máy nhiệt điện công suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại 1 và 2 ( trên 1000MW ), Uông Bí  và Uông Bí mở rộng ( 450MW ), Phú Mỹ ( 4100MW)…
2. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Có nhiều tiềm năng phát triển: nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú, thị trường tiêu thụ lớn…
a. Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt
- Công nghiệp Xay xát khoảng 39 triệu tấn gạo, ngô/năm. Tập trung Hà  Nội, Tp Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
- Đường mía: khoảng 1triệu tấn đường/năm. Tập trung ĐB sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung bộ.
- Chè: 12 vạn tấn (búp khô), tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
- Cà phê: 80 vạn tấn cà phê nhân. Tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
   - Rượu, bia, nước ngọt: 160 – 220 triệu lít rượu, 1,3 – 1,4 tỉ lít bia. Tập trung các đô thị lớn
b. Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi
- Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành còn hạn chế.
  - Sữa và sản phẩm từ sữa, 300 – 350 triệu hộp sữa – bơ, pho mát, tập trung các đô thị lớn và các địa phương chăn nuôi bò
  c. Công nghiệp chế biến thủy, hải sản
- Nước mắm: 190 – 200 triệu lít. Cát Hải ( Hải Phòng ), Phan Thiết, Phú Quốc
- Tôm, cá: Tập trung Đồng bằng sông Cửu Long và một số vùng khác
 
BÀI 28 VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
 
   a/ Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp ?
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý các nguồn lực sẳn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
   b/ So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta.
   -Điểm  công nghiệp
     + Thường có 1 hoặc 2 , 3 xí nghiệp ñôn leû
     + Phân bố ở nơi có nguồn nguyên liệu,  điểm dân cư, hoaëc trung taâm tieâu thuï.
     +  Giữa các xí nghiệp ít hoặc không có mối liên hệ sản xuất.
     + Nước ta, có nhiều điểm công nghiệp hình thành ở các tỉnh miền núi như Tây Bắc, Tây nguyên
   - Khu công nghiệp và khu chế xuất là :
+Khu vực có ranh giới rõ ràng, quy mô đất đai đủ lớn từ 50 ha trở lên cho đến vài trăm ha, không có dân cư sinh sống, sử dụng chung cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội.
+Có vị trí thuận lợi (gần sân bay, bến cảng, đường sắt, đường quốc lộ)
+Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp công nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao, được hưởng quy chế ưu đãi riêng khác với các xí nghiệp phân bố ngoài khu công nghiệp (sử dụng đất, thuế quan, chuyển đổi ngoại tệ…)
+Chi phí sản xuất thấp, nhất là chi phí nhân công, nguyên liệu và vận tải.
+Dịch vụ trọn gói.
+Môi trường chính trị và luật pháp ổn định.
+ Nước ta: các khu công nghiệp tập trung phân bố không đều theo lãnh thổ. Tập trung nhiều nhất là Đông nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
   -Trung tâm công nghiệp :
+Trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị vừa và lớn,  là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao
+Trung tâm công nghiệp bao gồm các khu công nghiệp và nhiều xí nghiệp thuộc một vài ngành có mối liên hệ chặt chẽ vè sản xuất, kỹ thuật và quy trình công nghệ. Đây là đặc điểm cơ bản nhất.
+ Mỗi trung tâm công nghiệp thường có ngành chuyên môn hóa với vai trò hạt nhân để tạo nên trung tâm. Xoay quanh ngành này là các ngành bổ trợ và phục vụ.
+ Nước ta, TTCN qui mô rất lớn ( có ý nghĩa quốc gia ) TP Hồ Chí Minh, Hà Nội. ngoài ra còn các trung tâm có ý ngĩa vùng ( Hải Phòng, Đà Nẵng…), địa phương ( Việt Trì, Thái Nguyên, Nha Trang…)
   -Vùng công nghiệp là hình thức cao nhất của TCLTCN.
+ Có không gian rộng lớn, trong đó bao gồm nhiều xí nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối quan hệ sản xuất.
+ Có một số nhân tố tương đồng trong quá trình hình thành vùng công nghiệp (sử dụng chung một vài loại tài nguyên, tạo nên tính chất tương dối giống nhau của các ngành công nghiệp, cùng có vị trí địa lý thuận lợi, cùng sử dụng lao động, cơ sở hạ tầng, hệ thống năng lượng …
+ Có một vài ngành công nghiệp chủ đạo, tạo nên hướng chuyên môn hóa của vùng, trong đó có một hạt nhân tạo vùng, thường là một trung tâm công nghiệp lớn.
+ Có các ngành công nghiệp phục vụ và bổ trợ.
+ Sản xuất mang tính chất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài vùng.
+ Nước ta có 6 vùng công nghiệp:
  • Vùng 1: TD và MN Bắc Bộ ( trừ Quảng Ninh )
  • Vùng 2: ĐB sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
  • Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Nam đến Ninh Thuận
  • Vùng 4: Tây Nguyên ( trừ Lâm Đồng )
  • Vùng 5: Đông Nam Bộ, Bình Thuận, Lâm Đồng
  • Vùng 6: ĐB sông Cửu Long
 
BÀI 30: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
 
1/ Giao thông vận tải:
a/ Đường bộ: mạng lưới ô tô phủ kín các vùng. Hai trục đường bộ xuyên quốc gia: QL1 (dài 2300km) là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ và đường HCM thúc đẩy sự phát triển của dãy đất phía tây đất nước.
b/ Đường sắt: dài 3143km,Đường sắt thống nhất (HN- TPHCM) dài 1726 km gần như chạy song song quốc lộ 1A. Các tuyến khác: HN- Hải Phòng, HN – Lào Cai…
c/ Đường sông: khoảng 11 nghìn km, gồm các hệ thống sông chính: sông Hồng- Thái Bình, Mê Công – Đồng Nai, một số sông lớn miền Trung.
d/ Đường biển: dài 3260km, các tuyến đường: Hải Phòng – Tp HCM. Các cảng biển và cụm cảng quan trọng: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng- Liên Chiều – Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn – Vũng Tàu… Công suất các cảng biển ngày càng tăng, từ 30 triệu tấn năm 1995 lên 240 triệu tấn năm 2010
e/ Đường hàng không: còn non trẻ có 19 sân bay trong đó 5 sân bay quốc tế.
     f/ Đường ống: gắn với sự  phát triển của ngành dầu, khí.
  2/ Ngành bưu chính và viên thông
a.  Ngành bưu chính :
- Mạng lưới rộng khắp. Toàn bộ mạng lưới Bưu chính Việt nam có hơn 300 bưu cục với bán kính phục vụ là 5,85 km, khoảng 18 nghìn điểm phục vụ với mật độ bình quân 2,3 km/điểm và hơn 8 nghìn điểm bưu điện – văn hóa xã.
-Hạn chế : mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ nhìn chung còn lạc hậu, thiếu lao động có trình độ cao…
b. Ngành viễn thông:
- Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu được các thành tựu kỹ thuật hiện đại. Tăng trưởng đạt mức trung bình 30%/ năm. Mạng điện thoại và số máy điện thoại tăng rất nhanh, trong 16 năm ( 1990 – 2005 ) số thuê bao điện thoại tăng 112 lần. dến nay, điện thọai đã đến được hầu khắp các xã trên tòn quốc. VN có 5000 kênh đi quốc tế qua hệ thống thông tin vệ tinh và cáp biển hiện đại
 
BÀI 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
 
   1. Thương mại
a. Nội thương:
- Sau đổi mới cả nước hình thành thị trường thống nhất, hàng hóa phong phú, đa dạng.
- Nội thương thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế:
+ Khu vực nhà nước giảm từ 22,6% (1995) xuống 12,9% (2005)
+ Khu vực ngoài nhà nước tăng từ 76,9% (1995) lên 83,3% (2005)
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 0,5% (1995) lên 3,8% (2005)
b. Ngoại thương:
-Sau Đổi mới, thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và hiện có quan hệ buôn bán với hầu hết các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.
-Nhờ việc mở rộng và đa dạng hóa thị trường, kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng lên.
-Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta bao gồm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông, lâm, thủy sản. Tuy nhiên, tỉ trọng hàng chế biến hay tinh chế tương đối thấp và tăng chậm. Hàng gia công còn lớn (90 – 95% hàng dệt may) hoặc phải nhập nguyên liệu (60% đối với giày dép).
-Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Hoa Kỳ, Nhật Bản và Trung Quốc.
-Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng lên khá nhanh. Điều đó phản ánh sự phục hồi và phát triển của sản xuất và tiêu dùng cũng như đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
-Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta bao gồm chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng.
-Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu.
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
- Tài nguyên du lịch tự nhiên : Phong phú và đa dạng, gồm các yếu tố sau :
+ Địa hình : có nhiều cảnh quan đẹp như đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo. Đại hình caxtơ vời hơn 200 hang động, nhiều thắng cảnh nổi tiếng như : Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẽ Bàng...
+ Sự đa dạng của khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch, nhất là phân hóa theo đọ cao.
+ Nhiều vùng sông nước trở thành các điểm tham quan du lịch sinh thái. Có nguồn nước khoáng thiên nhiên có sức thu hút cao đối với du khách.
+ Tài nguyên sinh vật có nhiều giá trị, hơn 30 vườn quốc gia.
* Khó khăn : ảnh hưởng thiên tai
- Tài nguyên du lịch nhân văn
+ Các di tích văn hóa lịch sử : cả nước có 2600 di tích được nhà nước xếp hạng, các di tích được công nhận là dia sản văn hóa thế giới : cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn ; di sản văn hóa phi vật thể : nhã nhạc cung đình Huế, văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên
+ Các lễ hội diên ra khắp cả nước : lễ hội dền Hùng, chùa Hương
+ Hàng loạt các làng nhề truyền thống với sản phẩm đặc sắc.
b. Tình hình phát triển du lịc và các trung tâm du lịch chủ yếu
- Nganh du lịch của nước ta hình thành từ những năm 60 của thế kĩ XX và thật sự phát triển từ thập niên 90 cho đến nay. ( số liệu xem biểu đồ trong At lat )
- Các trung tâm du lịch: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đằ Nẵng, Hạ Long …
c. Phát triển du lịch bền vững
- Là mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịch bền vững về kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường.
- Cần có giải pháp đồng bộ : tạo ra các sản phẩm du lịch đồng bộ, tôn tạo bảo vệ tài nguyên môi trường gắn với lợi ích cộng đồng...
 
BÀI 32 : VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU – MIỀN NÚI BẮC BỘ
 
1. Khái quát chung
* Vị trí địa lí: giáp Trung Quốc, ĐB Sông Hồng, có vùng biển Đông Bắc nên thuận lợi trao đổi, giao lưu với các vùng trong nước và trên thế giới.
* Việc phát huy thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc
- Ý nghĩa kinh tế: sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, tăng nguồn lực của vùng và cả nước, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Ý nghĩa chính trị - xã hội: củng cố khối đại đoàn kết giữa các dân tộc, bảo vệ an ninh biên giới; Nâng cao đời sống nhân dân, xóa bỏ dần sự chênh lệch giữa đồng bằng miền núi.
   2.  Những điều kiện và hiện trạng phát triển các thế mạnh của vùng
Thế mạnh Điều kiện Thực trạng phát triển
1. Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện - Là vùng giàu tài nguyên khoáng sảnh bật nhất nước ta. Vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất và có chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á
- Các khoáng sản khác: đồng- niken, đất hiếm, thiếc, bôxit…
 
 
 
 
 
 
- Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn. hệ thống sông Hồng chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện cả nước.
* Khai thác và chế biến khoáng sản:
- Than: sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/ năm, dùng để sản xuất điện và xuất khẩu
- Vùng có các nhà máy nhiệt điện Uông Bí ( Quảng Ninh ), Cao Ngạn ( Thái Nguyên ), Na Dương ( Lạng Sơn ), trong kế hoạc sẽ xây dựng nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả công suất 600MW
- Thiếc: mỗi năm khai thác khoảng 1000 tấn
- Apatit: khai thác 600 nghìn tấn/ năm
* Thủy điện:
- Các nhà máy thủy điện đang hoạt động là: Thác Bà ( sông Chảy ), Hòa Bình (sông Đà)
- Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà, Tuyên Quang ( Sông Gâm) và các nhà máy thủy điện nhỏ khác
 
2. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu và rau quả cận nhiệt và ôn đới
* Thuận lợi:
- Đất: Phần lớn là đất feralit, ngoài ra còn đất phù sa và phù sa cổ.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
* Khó khăn:
- Rét đậm, rét hại, sương muối
- Thiếu nước về mùa đông
- Mạng lưới cơ sở chế biến nông sản chưa tương xứng với thế mạnh của vùng.
- Là vùng trồng chè lớn nhất cả nước với các loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang…
- Vùng núi biên giới ở Cao Bằng, lạng Sơn và núi cao Hoàng Liên Sơn trồng các cây thuốc quí ( tam thất, đương qui, thảo quả…) và cây ăn quả ( đào, lê, táo )
- Sa pa có thể trồng rau ôn đới, SX hạt giống quanh năm, trồng hoa xuất khẩu
- khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả còn rất lớn.
 
 
 
3. Chăn nuôi gia súc
* Thuận lợi:
- Có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên
- Hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi ngày càng nhiều
* Khó khăn:
- Vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ còn khó khăn
- Các đồng có có chất lượng và năng suất chưa cao
- Bò sữa: được nuôi tập trung trên cao nguyên Mộc Châu ( Sơn la )
- Trầu, bò được nuôi rộng rãi nhất là trâu
- Đàn trâu: 1,7 triệu con chiếm ½ đàn trâu cả nước ( 2005 )
- Đàn bò: 900 nghìn con = 16% đàn bò cả nước ( 2005 )
- Đàn lượn tăng nhanh, chiếm 21% đàn lợn cả nước ( 2005 )
- Ngoài ra còn có dê, ngựa
4. Kinh tế biển Vùng biển Quảng Ninh là vùng biển giàu tiềm năng, có di sản thiên nhiên thế giới là vịnh Hạ Long - Đang phát triển mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Phát tiển du lich biển – đảo.
- Cảng Cái Lân đang được xây dựng và nâng cấp.
 
BÀI 33 : VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
 
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
a.  Vị trí địa lý : Trong vùng kinh tế trọng điểm và giáp vùng TD và MN Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản, có tiềm năng thủy điện và vịnh Bắc Bộ thuận lợi phát triển kinh tế biển
b.  Điều kiện tự nhiên
   -Đất : Đất nông nghiệp 51,2% diện tích đồng bằng.Trong đó đất phù sa màu mỡ 70%
   -Nước : trên mặt phong phú nhờ hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Nước dưới đất dồi dào. Nước nóng, nước khoáng ở Ninh Bình, Hải Phòng
   - Khí hậu : nhiệt đới ẩm gió màu có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng
   -Biển : có đường bờ biển dài hơn 400km, vùng biển có nhiều cá tôm thuận lợi nuôi trồng thủy hải sản. Du lịch. Phát triển giao thông vận tải: Cảng biển
   -Khoáng sản : không nhiều có giá trị là đá vôi, sét cao lanh. Than nâu. Khí tự nhiên
c.  Kinh tế - xã hội:
   -Dân cư – lao động : Lao động dồi dào. Có kinh nghiệm và trình độ
   -Cơ sở hạ tầng : Mạng lưới giao thông. Điện, nước được đảm bảo
   -Cơ sở vật chất – kỹ thuật : Tương đối tốt. Phục vụ sản xuất đời sống
   -Thế mạnh khác : Thị trường tiêu thụ rộng lớn. Lịch sử khai thác lãnh thổ. Mạng lưới đô thị tương đối phát triển
d/ Hạn chế:
- Là vùng có dân số đông nhất cả nước. Mật độ dân số cao ( gấp 4.8 lần cả nước ), gây khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ gây tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
- Vùng nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán
- Sử dụng tài nguyên chưa hợp lí, khai thác quá mức dẫn đến một số tài nguyên bị xuống cấp.
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm chưa phát huy hết thế mạnh của vùng
  -  Vấn đề cần giải quyết: Quỹ đất nông nghiệp đang bị thu hẹp, sức ép việc làm
   2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
   a. Thực trạng: Cơ cấu kinh tế ĐB sông Hồng đang có sự  chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm
   b. Định hướng:
  - Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, III. Cho đến năm 2010, tỉ trọng của các khu vực tương ứng sẽ là 20% , 34% và 46%.
  - Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế
*Đối với khu vực I, giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản. Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
*Đối với khu vực II, quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng hiệu quả các thế mạnh của tự nhiên và con người của vùng. Đó là các ngành chế biến lương thực – thực phẩm, ngành dệt may và da giày, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành cơ khí – kỹ thuật điện – điện tử.
*Đối với khu vực III, phát triển du lịch và các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục, đào tạo… để góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch của vùng.
 
BÀI 35: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BẮC TRUNG BỘ
 
1. Vị trí địa lí và tên các tỉnh ( HS xem trên Atlat)
2. Hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp
   a. Việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ
-Việc phát triển lâm nghiệp vừa cho phép khai thác thế mạnh về tài nguyên rừng (khai thác rừng), vừa cho phép bảo vệ tài nguyên đất, điều hòa chế độ nước của các sông.
-Việc phát triển mô hình nông – lâm kết hợp ở vùng trung du không những giúp sử dụng hợp lý tài nguyên, mà còn tạo ra thu nhập cho nhân dân, phát triển cơ sở kinh tế ở vùng trung du.
-Việc phát triển rừng ngập mặn, rừng chắn gió, chặn cát vừa tạo điều kiện bảo vệ bờ biển, ngăn chặn nạn cát bay, cát nhảy, vừa tạo môi trường cho các loài thủy sinh và nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.
b. Thế mạnh lâm nghiệp
- Diện tích rừng 2,46 triệu ha, chiếm 20% diện tích rừng cả nước. Có nhiều loại gỗ quí, chim thú quí
- Độ che phủ 47.8%.  rừng giàu  phân bố biên giới Việt – Lào
- Rừng sản xuất: 34% diện tích. Rừng phòng hộ: 50% diện tích. Rừng đặc dụng: 16% diện tích.
c. Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du và đồng bằng ven biển.
   - Đồi trước núi: chăn nuôi đại gia súc. Đàn bò 1,1 triệu con chiếm 1/5 đàn bò cả nước. Đàn trâu 750 nghìn con chiếm ¼ đàn trâu cả nước.
- Hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ( cà phê, chè, cao su ), cây công nghiệp hàng năm ( lạc, mía, thuốc lá ), thâm canh lúa.
- Bình quân lương thực đầu người thấp 348kg/ người
d. Phát triển ngư nghiệp
   - Các tỉnh đều giáp biển, có nhiều bãi tôm, cá. Nghệ An tỉnh trọng điểm nghề cá. Việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn phát triển mạnh.
   - Hạn chế: Chưa khai thác hết tiềm năng, tàu thuyền công suất nhỏ chỉ đánh bắt ven bờ
  3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
  a. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa
- Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp: khoáng sản, nguyên liệu nông – lâm – ngư  nghiệp.
- Hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm: vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim… như nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Nghi Sơn, nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh.
- Các trung tâm công nghiệp phân bố ở ven biển: Thanh Hóa, Bỉm Sơn, Vinh, Huế.
=> Hạn chế:  Điều kiện kĩ thuật, vốn, cơ sở năng lượng. việc giải quyết nhu cầu về điện chủ yếu dựa vào lưới điện quốc gia
=> Giải pháp: Một số nhà máy thủy điện đang được xây dựng: Bản Vẽ trên sông Cả ( 320MW), Cửa Đạt trên sông Chu ( 97MW ), Rào Quán ở Quảng Trị ( 64MW)
b. Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là giao thông vận tải.
  - Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng
   - Đường Hồ Chí Minh hoàn thành sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía Tây, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
   - Cùng với phát triển giao thông Đông – Tây, hàng loạt cửa khẩu được mở ra để tăng cường giao thương với các nước láng giềng, trong đó Lao Bảo là cửa khẩu quốc tế quan trọng.
   - Quốc lộ 1 được nâng cấp, hiện đại hóa, đặc biệt là việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn, Hải Vân đã làm tăng đáng kể khả năng vận chuyển Bắc – Nam trên tuyến đường huyết mạch này, đồng thời sẽ tạo sức hút lớn cho các luồng vận tải theo quốc lộ 9 tới cảng Đà Nẵng.
   -  Một số cảng nước sâu đang được đầu tư xây dựng và hoàn thiện (Nghi Sơn, Vũng Án, Chân Mây) gắn liền với sự hình thành các khu kinh tế cảng biển.
   - Các sân bay Phú Bài (Huế), Vinh (Nghệ An) được nâng cấp giúp phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường thu hút khách du lịch.
 
BÀI 36: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
 
1. Vị trí địa lí và tên các tỉnh ( HS xem trên Atlat)
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
  - Nghề cá: Vùng có nhiều bãi tôm, cá lớn đặt biệt cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa, Trường Sa. Bờ biển có nhiều vũng vịnh đầm phá thuận lợi nuôi trồng thủy sản.
=> Sản lượng thủy sản vùng vượt 624 nghìn tấn ( 2005 ), trong đó cá biển 420 ngìn tấn. Việc nuôi tôm hùm phát triển ( Phú Yên, Khánh Hòa ). Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng. Tuy nhiên, vấn đề khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa cấp bách.
  - Du lịch biển: có nhiều bãi biển nổi tiếng ( Mỹ Khê, Sa Quỳnh, Quy Nhơn…) trở thành điểm đến hấp dân khách du lịch trong nước và quốc tế mà trung tâm là Đà Nẵng.
  - Dịch vụ hàng hải: có điều kiện thuận lợi xây dựng cảng nước sâu: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Đặt biệt là cảng nước sâu Dung Quất. Vịnh Vân Phong sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta
 - Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:
+ Dầu khí khai thác ở phía đông quần đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận)
+ Sản xuất muối ở Cà Ná, Sa Huỳnh
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
* Phát triển công nghiệp
-Các loại khoáng sản chủ yếu là graphit, thạch anh, than (tương ứng với 60 %, 50 %, 10 % trữ lượng cả nước). Ngoài ra còn có thiếc, vàng, chì, kẽm, các loại đá ngọc, đá quý, đá ốp lát, đá xây dựng, titan, mỏ cát ở Cam Ranh với trữ lượng lớn, chất lượng tốt, được sử dụng để sản xuất và tinh luyện các loại thủy tinh đặc biệt, sử dụng cho công nghiệp và xây dựng,
=> Nhưng trữ lượng khoáng sản không lớn, phân tán, gây khó khăn cho việc đầu tư, khai thác công nghiệp
   - Các trung tâm công nghiệp, lớn nhất là Đà Nẵng, tiếp đến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. Các ngành chủ yếu là cơ khí, ché biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng.
- Sự thu hút đầu tư của nước ngoài đã thúc đẩy sự hình thành một số khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất. Nhờ thế, công nghiệp của vùng đang khởi sắc.
- Hạn chế về tài nguyên nhiên liệu, năng lượng. Cơ sở năng lượng (điện) chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp cũng như các hoạt động kinh tế khác của vùng.
=> Hướng giải quyết: sử dụng điện của nhà máy điện Hòa Bình, điện Yaly qua đường dây 500 K, xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình và tương đối lớn như Hàm Thuận – Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam). Trong tương lai, xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của nước ta ở khu vực này.
-Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang được chú trọng đầu tư; với việc xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai và khu kinh tế Dung Quất, thì công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có bước phát triển rõ nét trong thập kỷ tới.
* Cơ sở hạ tầng:
- Việc phát triển giao thông vận tải tạo ra thế mở cửa cho vùng và cho sự phân công lao động mới
- Việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc nam làm tăng vai trò trung chuyển, giao lưu giữa các tỉnh của vùng với Đông Nam Bộ
- Hệ thống sân bay vùng được khôi phục, hiện đại gồm sân bay quốc tế ( Đà Nẵng) và các sân bay nội đại tăng khả năng trung chuyển, giao lư cho vùng.
- Dự án phát triển tuyến đường ngang nối Tây Nguyên với cảng nước sâu giúp mở rộng các vùng hậu phương của cảng này và mở của vùng Nam Trung Bộ. Nam trung bộ sẽ có vai trò quan trọng hơn trong quan hệ với các tỉnh Tây Nguyên, khu vực nam Lào và Đông bắc Thái Lan.
 
BÀI 37: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
 
1. Điều kiện phát triển kinh tế
a. Vị trí địa lí
   Đây là vùng duy nhất nước ta không giáp biển, giáp với hạ Lào và đông bắc Campuchia, đây là địa bàn cư trú của  nhiều dân tộc thiểu số nên có vị trí đặc biệt về quốc phòng và xây dựng kinh tế
2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm
a/ Tây Nguyên có điều kiện phát triển cây công nghiệp đặt biệt là cây công nghiệp lâu năm
* Điều kiện tự nhiên:
   - Đất badan có tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung tạo thuận lợi cho việc hình thành các nông trường và vùng chuyên canh qui mô lớn
   - Khí hậu: Cận xích đạo với một màu mưa và một màu khô kéo dài ( 4 – 5 tháng ) tạo điều kiện phơi xấy sản phẩm.
   - Do ảnh hưởng độ cao nên vùng có thể trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới ( cà phê, cao su, hồ tiêu) và cây có nguồn gốc cận nhiệt khá thuận lợi
=> khó khăn: mùa khô mực nước ngầm hạ thấp nên thủy lợi khó khăn. Mùa mưa đe dọa xói mòn nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại.
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
   - Người dân trong vùng có truyền thống và kinh nghiệm
   - Thị trường tiêu thụ rất lớn, cây công nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao
   - Được sự quan tâm của nhà nước, cở sở vật chất kí thuật được đầu tư, nâng cấp.
b/ các khu vực chuyên canh cây cà phê và các biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ở vùng này.
   -Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một ở Tây Nguyên. Diện tích cà phê hơn 468,6 nghìn ha (2006), chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước.
   - Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất (259 nghìn ha).
   - Cà phê chè được trồng trên các cao nguyên tương đối cao, khí hậu mát hơn, ở Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng.
   - Còn cà phê vối được trồng ở những vùng nóng hơn, chủ yếu ở tỉnh Đắk Lắk. Cà phê Buôn Ma Thuột nổi tiếng có chất lượng cao.
   => Các biện pháp để phát triển ổn định cây cà phê ở Tây Nguyên gắn liền với việc quy hoạch các vùng chuyên canh; kết hợp công nghiệp chế biến; đa dạng hóa cây trồng (cân đối giữa diện tích cay cà phê vối với cà phê chè); đảm bảo đầu ra cho người sản xuất (đẩy mạnh xuất khẩu, bảo hộ nông sản khi giá nông sản xuống quá thấp…)
3. Khai thác và chế biến lâm sản
   -Lâm nghiệp cũng là một thế mạnh nổi bật của Tây Nguyên.
Vào đầu thế kỷ 90 Tây Nguyên rừng che phủ 60% diện tích lãnh thổ. Tây Nguyên còn nhiều rừng gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc, sến), nhiều chim, thú quý (voi, bò tót, gấu…) chiếm tới 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước. Tây Nguyên thực sự là “kho vàng xanh” của nước ta.
   - Hiện nay, sự suy giảm tài nguyên rừng đã khiến sản lượng khai thác gỗ hằng năm không ngừng giảm, từ 600 – 700 nghìn m3 vào cuối thập kỷ 80, nay chỉ còn khoảng 200 – 300 nghìn m3/năm.
   - Nạn phá rừng gia tăng, làm giảm sút nhanh lớp phủ rừng và giảm sút trữ lượng các loại gỗ quý, de dọa môi trường sống của các loài chim, thú quý, hạ mực nước ngầm về mùa khô.
   - Phần lớn gỗ khai thác được đem xuất ra ngoài dưới dạng gỗ tròn chưa qua chế biến. Một phần đáng kể gỗ cành, ngọn chưa được tận thu.
=> Do vậy, phải ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác rừng hợp lý đi đôi với việc trồng rừng mới. Công tác giao đất giao rừng cần được đẩy mạnh. Cần đẩy mạnh hơn nữa việc chế biến gỗ tại địa phương và hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi
  - Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi phát triển thủy điện: có đọ cao lớn, các bậc địa hình rất rõ ràng, lại có các hệ thống sông Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai với lượng nước dồi dào
  - Từ thập kỉ 90 trở lại đây, hàng loạt các công trình thủy điện lớn đã và đang được xây dựng.
    + Trên sông Xê Xan đang được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn với các hệ thống nhà máy thủy điện: Yaly (720 MW), Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4 (ở phí hạ lưu của thủy điện Yaly), Khi hoàn thành
hệ thống sông Xê Xan có tổng công suất khoảng 1.500 MW.
    + Trên sông Xrê Pôk, 6 bậc thang thủy điện đã được quy hoạch, với tổng công suất lắp máy trên 600 MW, trong đố lớn nhất là thủy điện Buôn Kuôp (280 MW); thủy điện Buôn Tua Srah (85 MW; thủy điện Xrê Pôk 3 (137 MW), thủy điện Xrê Pôk 4 (33 MW), thủy điện Đức Xuyên (58 MW), thủy điện Đrây H’ling đã được mở rộng lên 28 MW.
    + Trên sông Đồng Nai, các công trình thủy điện Đại Ninh (300 MW) Đồng Nai 3 (180 MW) và Đồng Nai 4 (340 MW) đang được xây dựng và sẽ đi vào hoạt động trong khaorng thời gian tới.
 => Với việc xây dựng các công trình thủy điện, các ngành công nghiệp của vùng sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển, trong đó việc khai thác và chế biến bột nhôm từ nguồn bôxit rất lớn của Tây Nguyên. Các hồ thủy điện còn đem lại nguồn nước tưới quan trọng cho Tây Nguyên trong mùa khô có thể khai thác cho mục đích du lịch, nuôi trồng thủy sản.
 
BÀI 39: VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ
 
2. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
a. Trong công nghiệp
   -Tập trung vào các ngành công nghệ cao như : luyện kim, điện tử, chế tạo máy, tin học, hóa chất, hóa dược, thực phẩm…
   - Tăng cường phát triển công nghiệp điện nhằm đảm bảo năng lượng cho phát triển các ngành công nghiệp, phục vụ cho dịch vụ, sinh hoạt.
     + Một số nhà máy thủy điện được xây dựng trên hệ thống sông Đồng Nai như nhà máy thủy điện Trị An  (400 MW), thủy điện Thác Mơ (150 MW) trên sông Bé và mới đây là nhà máy thủy điện Cần Đơn (ở hạ lưu của nhà máy thủy điện Thác Mơ).
Dự án thủy điện Thác Mơ mở rộng (75 MW) dự kiến hoàn thành vào năm 201.
+ Từ khi đưa được khí đồng hành vào đất liền, các nhà máy điện tuốc bin khí được xây dựng và mở rộng,  Trung tâm điện tuốc bin khí Phú Mỹ, với tổng công suất thiết kế khoảng 4.000 MW.
+ Một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ cho các khu chế xuất cũng được xây dựng.
+ Đường dây siêu cao áp 500 kV Hòa Bình – Phú Lâm (Tp Hồ Chí Minh) và các tỉnh được đưa vào vận hành
   - Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài ( thu hút hơn 50% số vốn đàu tư cả nước )
b. Trong dịch vụ:
- Dẫn đầu cả nước về tăng trưởng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng.
- Hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng: thương mại, ngân hàng, hàng hải, viễn thông, du lịch…
c. Trong nông
- Vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu vì đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta, mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt. Việc xây dựng các công trình thủy lợi ( hồ Dầu Tiếng ở Tây Ninh, dự án thủy lợi Phước Hòa tỉnh Bình Dương, Bình Phước ) đã giải quyết một phần nước tưới vào mùa khô, làm tăng hệ số sử dụng đất, diện tích trồng trọt tăng lên.
- Thay đổi cơ cấu cây trồng, các cây có năng suất thấp bằng các cây có năng xuất cao nên sản lượng không ngừng tăng lên. Đưa vào trồng với qui mô lớn các cây cà phê, điều, mía… và chiếm vị trí hàng đầu trong cả nước.
d. Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển
Vùng biển và bờ biển Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở các vấn đề sau:
   - Khai thác tài nguyên sinh vật biển: nuôi trồng thủy sản
   - Khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa: Việc phát hiện dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông của nước ta và việc khai thác dầu khí (từ năm 1986) với quy mô ngày càng lớn, có sự hợp tác đầu tư của nhiều nước, đã tác động mạnh đến sự phát triển của vùng, nhất là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nay còn là cơ sở dịch vụ lớn về khai thác dầu khí. Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ
   - Du lịch biển và giao thông vận tải biển. Vũng Tàu là nơi nghỉ mát lý tưởng cho vùng Nam Bộ và cả nước.
*Tuy nhiên, cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ.
 
BÀI 41: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ  NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
 
1. Vị trí địa lí và tên các tỉnh ( HS xem trên Atlat)
3/ Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
   -Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long. Một khó khăn đáng kể cho việc sử dụng hợp lý đất là việc đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn. Do đó, cần phải có nước để thau chua, rửa mặn. Ở Tứ giác Long Xuyên, biện pháp hàng đầu để làm thay đổi đất phèn bị ngập nước thường xuyên là dùng nước ngọt  từ sông Hậu đổ về rửa phèn thông qua kinh Vĩnh Tế.
   -Cần phải duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng. Trong những năm gần đây, diện tích rừng bị giảm sút do nhu cầu tăng diện tích đất nông nghiệp thông qua các chương trình di dân khai khẩn đất hoang hóa, phát triển nuôi tôm và cả do cháy rừng. Là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo sự cân bằng sinh thái, rừng cần được bảo vệ và phát triển trong mọi dự án khai thác.
   -Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long không tách khỏi hoạt động kinh tế của con người. Điều đó đòi hỏi phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
   -Đối với vùng biển, hướng chính trong việc khai thác kinh tế là kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo một thế kinh tế liên hoàn.
   -Đối với đời sống của nhân dân, cần chú trọng sống chung với lũ bằng các biện pháp khác nhau với sự hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hằng năm đem lại.
 
BÀI  42: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
 
1. Nước ta có vùng biển rộng lớn
-  Diện tích trên 1 triệu km2
- Bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
-Nguồn lợi sinh vật : Biển nước ta có độ sâu trung bình. Biển nhiệt đới ấm quanh năm, độ muối trung bình khoảng 20 - 33 , sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài. Nhiều loài có giá trị kinh tế cao. cá, tôm, cua, mực…,  nhiều đặc sản khác như đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, sò huyết… Đặc biệt là trên các đảo đá ven bờ Nam Trung Bộ có nhiều yến. Tổ yến (yến sào) là mặt hàng xuất khẩu giá trị cao.
-Tài nguyên khoáng sản, đàu mỏ và khí tự nhiên : Biển nước ta là nguồn muối vô tận. Hàng năm, các cánh đồng muối cung cấp hơn 800 nghìn tấn muối.
- Một số mỏ sa khoáng ôxit titan có giá trị xuất khẩu. Cát trắng ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa là nguồn nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê.
-Vùng thềm lục địa nước ta có tích tụ dầu, khí lớn
-Về điều kiện phát triển giao thông vận tải biển : do nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông. Dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu. Nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho xây dựng cảng.
-Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển – đảo. Du lịch biển – đảo đang là loại hình du lịch thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế.
3. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển.
a. Đảo và quần đảo
- Có hơn 4000 đảo lớn, nhỏ. Trong đó đảo lớn nhất là Phú Quốc
- Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu, Nam Du: đây là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. Là căn cứ để tiến ra biển và đại dương nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lợi vùng biển
b. Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo
* Tại sao phải khai thác tổng hợp?
- Hoạt động kinh tế biển đa dạng: đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác các đặc sản, khai thác khoáng sản, du lịch và giao thông biển nên chỉ có khai tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường
- Môi trường biển là không chia cắt được nên một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, các vùng nước và đảo xung quanh
- Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người
* Tình hình khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển:
- Khai thác tài nguyên sinh vật biển và đảo:
+ Trong tình hình phát triển hiện nay của ngành thủy sản, cần tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, tránh khai thác quá mức các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao, cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tình hủy diệt nguồn lợi
+ Tăng cường đánh bắt xa bờ
- Khai thác tài nguyên khoáng sản:
+ Nghề làm muối truyền thống phát triển mạnh ở nhiều địa phương của nước ta
+ Công tác thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh cùng với việc mở rộng các dự án liên doanh với nước ngoài
- Phát triển du lịch biển:
Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp, nhiều vùng biển, đảo mới được đưa vào khai thác. Đáng chú ý: khu du lịch Hạ Long – Cát Bà – Đồ Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu.
- Giao thông vận tải biển:
+ Hàng loạt cảng hàng hóa lớn đã được cải tạo, nâng cấp như: cụm cảng Sài Gòn, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đag Nẳng. Một số cảng nước sâu được xây dựng: Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất…
+ Các tuyến vận tải hàng hóa và hành khách thường xuyên đã nối liền các đảo với đất liền.
c. việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn
-Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
-Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
4. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề biển và thềm lục địa
Biển Đông là biển chung của Việt Nam và nhiều nước, cần tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt nam và các nước nhằm tạo sự ổn định và bảo vệ lợi ích chính đáng của nước ta.
Mỗi công dân có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo.
 
BÀI 43 : CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
 
1. Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
a/ Đặc điểm
+ Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian
+ Có đủ các thế mạnh, có tiềm lực kinh tế và hấp dẫn đầu tư
+ Có tỉ trọng GDP lớn, tạo ra tốc dộ phát triển nhanh và hỗ trợ các vùng khác.
+ Có khả năng thu hút các ngành mới  về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra cả nước.
b. Nguyên nhân :
Nước ta phải hình thành vùng kinh tế trọng điểm là do:
   - Nước ta đi lên từ điểm xuất phát thấp, trình độ phát triển kinh tế còn hạn chế.
   - Nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nước ta tuy phong phú và đa dạng, nhưng lại có sự phân hóa theo các vùng. Trong khi nguồn vốn đầu tư có giới hạn nên phải đầu tư có trọng điểm.
   - Nước ta vẫn đang thu hút nhiều đầu tư từ nước ngoài góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vì vậy cần tạo ra các vùng thuận lợi để thu hút nhà đầu tư nước ngoài.
   2. Đặc điểm các vùng kinh tế trọng điểm
Tiêu chí Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Diện tích 15,3 nghìn km2 ( 4,7 % so với cả nước ) 27,9 nghìn km2 ( 8,5 % so với cả nước ) 30,6 nghìn km2  ( 9,2 % so với cả nước )
Dân số
 
13,7 triệu người ( 16,3 % so với cả nước ) 6,3 triệu người ( 7.4 % so với cả nước) 15,2 triệu người ( 18,1%  so với cả nước)
 
Phạm vi
Hà nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh - Thừa Thiên – Hếu, Đà nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang
 
 
 
 
Thế mạnh
- Có thủ đô hà Nội
- Quốc lộ 5 và 18 là tuyến giao thông gắn kết Bắc bộ và cụm cảng Hải Phòng – Cái Lân
- Lao động dồi dào, chất lượng cao
- Có nền kinh tế văn minh lúa nước lâu đời
- Nhiều ngành công nghiệp truyền thống.
- Dịch vụ du lịch đang phát triển mạnh
- Vị trí chuyển tiếp Bắc – Nam
- Quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất, sân bay Đà nẵng, Phú Bài, Chu Lai.
- Cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và nước bạn Lào
- Thế mạnh khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông – lâm – thủy sản.
- Đây là khu vực bản lề  giữa Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ với ĐB sông Cửu Long
- Tiềm năng dầu khí lớn nhất cả nước.
- Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước
- Tập trung nhiều lao động kĩ thuật cao
- Chiếm tỉ trọng lớn nhất về công nghiệp, giá trị xuất nhập khẩu của cả nước
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển mạnh
- Tập trung vốn đầu tư nước ngoài
 
 
Phương hướng phát triển
- Đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm
- Phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật cao
- Phát triển các khu công nghiệp tập trung
- chú trọng phát triển thương mại và du lịch
- Chuyển chịc cơ cấu nông nghiệp hàng hóa, chất lượng cao
- Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
- Sản xuất hàng hóa nông nghiệp, , thương mại, dịch vụ, du lịch, thủy sản
- Công nghiệp sẽ là động lực của vùng trong những năm tới
- Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao
- Hình thành các khu công nghiệp nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Đẩy mạnh thương mại và dịch vụ
                                                                                                                                   
Từ khóa:

n/a

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 7 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Điện Thoại Giáo Viên

Danh Bạ Điện Thoại Trường THPT Thái Thanh Hòa
Nguyễn Văn Hữu - HT 0918.233.401
Ng Hoàng Thật - PHT 0977.433.680
Trần Ngọc Thế - PHT 0919.219.256
Hồ Hoàng Tiến - CTCĐ 0983.211.676
Ng Văn Hùng - T.Tra 0919.625.725
Trần Hoài Bảo - TT 01696537181
Ng Minh Dương - GV 0919514813
Trần Như Quang - GV 0919.161691
Lê Văn Bự - BT.ĐTN 0944685621
Trương Hùng Mạnh 0919768320
Nguyễn Minh Tửng 0919941369
Trần Văn Cần 0945490645
Phạm Xuân Yên 0983.113.622
Châu Vĩnh Nghiêm 0919219311
Nguyễn Chí Cường 0949885007
Ngô Thúy Nga 0986469724
Dương Thanh Thuận ?????
Hồ Văn Nu 0946477559
Phan Duy Linh 0938281055
Lê Minh Cảnh 0919631241
Tống Văn Vụ 0917132479
Hồ Chí Tâm 0984141722
Hồ Văn Song 01684017515
Đoàn Anh Tuấn 0939925671
Đặng Hồng Thiết 0919902411
Mai Hữu Thuận 0939384664
Lê Thị Mỹ Ái 01696735063
Huỳnh Thùy Nhiên 01263842636
Nguyễn Bảo Châu 01245943435
Phan Giang Lam 0983484373
Nguyễn Ngọc Điệp 0932819398
Lê Hồng Tém 0945490645
Trương Thị Bích 0918833226
Nguyễn Kim Phương 0947775558
Nguyễn Huỳnh Như 01257100060
Nguyễn Lệ Huyền 01298762845
Ngô Ngọc Kình 0919746873
Lâm Trường Sử 0918218141
Diệp Kiều Diễm 01204787441
Phan Chí Công 0932987795
Nguyễn Lan Chi 0917223669
Trần Hữu Trí-KToan 0919852036
Võ Ý Nhi 01234452540
Nguyễn Văn Huy 0919925807
Trương Cẩm Thùy 0986685116
Trần Thị Như 0978283306
Nguyễn Hồng Dân 0947611677
Trần Phạm Duy 0916575295
Trương Huyền Trang 0918711622
Lê Hồng Tươi 01228173734
Trầm Kiên Nhịnh 0988633969

Tin Mới Đăng

hoi thi ve tranh 20-11
12 photos | 6782 view
Chao mung 20/11/12
34 photos | 5557 view

+ Xem tất cả

Thành Viên Đăng Nhập

Văn Bản

  • Số: Mẫu đăng ký học tập và làm theo tấm gương Bác Hồ
    Tên: (Mẫu đăng ký học tập và làm theo gương Bác)

    Ngày BH: (28/03/2015)


  • Số: 222/SGDĐT - VP
    Tên: (V/v hướng dẫn xét, công nhận sáng kiến kinh nghiệm năm 2015)

    Ngày BH: (02/02/2015)


  • Số: Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013
    Tên: (Mẫu kê khai tài sản năm 2014)

    Ngày BH: (27/12/2014)


  • Số: 159/BTĐKT -NV
    Tên: (Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm 2014)

    Ngày BH: (22/12/2014)


  • Số: Bản kiểm điểm ca nhân 2014
    Tên: (Quý Thầy Cô là đảng viên, dựa vào mẩu để viết bản kiểm điểm cá nhân)

    Ngày BH: (18/12/2014)


  • Số: 42/HĐ.TĐKT
    Tên: (Hướng dẫn viết báo cáo thành tích 2014)

    Ngày BH: (08/12/2014)


  • Số: Thông tư 04/2013/TT-BGDĐT
    Tên: (Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT)

    Ngày BH: (21/02/2013)


  • Số: Số: 68/2011/TTLT-BGDĐT- BNV- BTC-BLĐTBXH
    Tên: (Hướng dẫn thực hiện phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo)

    Ngày BH: (30/12/2011)


  • Số: Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013
    Tên: (Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013)

    Ngày BH: (17/08/2012)


  • Số: Số: 1434/SGDĐT-CNTTTBTV - V/v tổ chức “Hội thi ứng dụng CN trong quản lý và giảng dạy”
    Tên: (Thực hiện tinh thần Chỉ thị số 55/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, nhằm đánh giá kết quả thực hiện ứng dụng CNTT trong toàn ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, Sở GDĐT Cà Mau tổ chức Hội thi “Ứng dụng Côngnghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy” lần thứ I vào cuối năm 2012.)

    Ngày BH: (03/08/2012)


    • Đang truy cập: 65
    • Hôm nay: 242
    • Tháng hiện tại: 5013
    • Tổng lượt truy cập: 1483715
    Chương IV: Dao Động - Sóng Điện Từ
    Xem chi tiết
    Ngày 17 tháng 01
    Sự kiện ngoài nước:
    • Tháng 8-1990, với quan điểm Côoét thuộc lãnh thổ của mình, Irắc đã đưa quân vào chiếm đóng Côoét. Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc đã ra nhiều nghị quyết yêu cầu rút quân ra khỏi Côoét nhưng...
    • Bích Khê tên thật là Lê Quang Lương. Sinh ngày 24-3-1916 tại xã Phước Lộc, huyện Sơn Tinh tỉnh Quảng Ngãi. Làm thơ từ nǎm 12 tuổi đến khi nằm xuống, Bích Khê để lại ba tập thơ: "Mấy dòng thơ...