Chào mừng kỷ niệm 31 năm ngày Nhà Giáo Việt Nam (20/11/1982 - 20/11/2013)
Thông tư 20/2017/TT -BGDĐT Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp...
Thông tư 16 quy định danh mục khung vị trí việc làm
Thông tư 15
Lịch thời gian năm học
Tài liệu tập huấn thi tốt nghiệp THPTQG 2017
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ, GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÝ PHẦN TỰ NHIÊN

Đăng lúc: Thứ tư - 09/05/2012 12:17 - Người đăng bài viết: Lê Văn Bự
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÝ PHẦN TỰ NHIÊN

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÝ PHẦN TỰ NHIÊN

Chương trình Địa lí lớp 12 bao gồm 3 phần: Địa lí Tự nhiên Việt Nam, địa lí Dân cư Việt Nam và địa lí Kinh tế Việt Nam. Nội dung thi tốt nghiệp THPT bao gồm cả phần kiến thức (sách giáo khoa 12) và kĩ năng (tính toán, vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ và bảng số liệu, đọc Atlat). Sau đây gợi ý một số ý cơ bản về phần địa lý tự nhiên Việt Nam.
Hướng dẫn ôn tập môn Địa lý: Chuyên đề Địa lý tự nhiên
CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Phần này rất nhiều học sinh đánh giá khó và sợ học vì cho rằng đây là kiến thức phải học thuộc lòng. Thực chất, không hoàn toàn như vậy. Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ biện chứng với nhau, một đặc điểm của thành phần này sẽ dẫn tới những đặc điểm của các thành phần khác. Vì vậy, để ôn tập phần tự nhiên hiệu quả, chúng ta nên hệ thống hóa kiến thức thành sơ đồ hoặc các bảng thống kê. Các kiến thức địa lí nên học theo phương pháp diễn dịch (đi từ đặc điểm tổng quan đến cụ thể). Ví dụ:
1.     Nội dung: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
· Vị trí địa lí:
  Đặc điểm Ý nghĩa
Tự nhiên - Phía Đông Nam của châu Á.
- Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương.
- Hệ tọa độ: (kể tên, tọa độ các điểm cực)
- Kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
- Quy đinh thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Tài nguyên khoáng sản đa dạng.
- Tài nguyên sinh vật rất phong phú.
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa các vùng tự nhiên khác nhau.
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới (bão, lũ lụt, hạn hán…)
Kinh tế
Xã hội
- Gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Thuộc múi giờ số 7.
- Gần các nước có nền kinh tế phát triển: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn quốc…
- Trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế
- Kinh tế: Thuận lợi trong phát triển kinh tế, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Văn hóa – xã hội: Thuận lợi trong giữ gìn hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- An ninh quốc phòng: Vị trí nước ta rất quan trọng trong một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Biển Đông cũng rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
· Phạm vi lãnh thổ: gồm ba vùng: vùng đất, vùng trời và vùng biển (SGK)
2.     Nội dung: Đặc điểm chung của tự nhiên
a/ Đất nước nhiều đồi núi
· Đặc điểm chung của địa hình: SGK rất ngắn gọn, rõ ràng.
· Khu vực đồi núi:
-         Vùng núi: 4 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
  Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
Phạm vi Tả ngạn sông Hồng Giữa sông Hồng và sông Cả Từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã Phía Nam dãy Bạch Mã.
Hướng núi Vòng cung Tây Bắc – Đông Nam Tây Bắc – Đông Nam Vòng cung
Hình thái chung - Các cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra phía bắc và đông - Cao nhất cả nước.
- Phía Đông và Tây là các dãy núi cao và trung bình. Ở giữa thấp hơn gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.
- Các dãy núi song song và so le nhau, cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa.
- Kết thúc là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.
- Bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây:
Tây Đông
các cao nguyên ba dan bằng phẳng, các bán bình nguyên xen đồi các khối núi cao đồ sộ, sườn dốc chênh vênh.
Các dãy núi chính, các sông chính - Cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
- Các sông: Cầu, Thương, Lục Nam.
- Dãy Hoàng Liên Sơn (đỉnh Fanxiphăng 3143m).
- Sông Đà, Mã, Chu.
- Dãy Giăng Màn, Hoành Sơn, Bạch Mã. - Đỉnh Pu xai lai leng (2711m), Rào Cỏ (2235m).
- Sông Cả, Gianh, Đại, Bến Hải…
- Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m), Lâm Viên (2287m)…
- Sông Cái, Ba, Đồng Nai…
-  Vùng bán bình nguyên và đồi trung du: Vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, cao khoảng 100 – 200m: Đông Nam Bộ, rìa đồng bằng sông Hồng…
· Khu vực đồng bằng: ¼ diện tích, gồm 2 loại: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
  Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng duyên hải miền Trung
Diện tích Khoảng 15.000km2 Khoảng 40.000km2 Khoảng 15.000km2
Điều kiện hình thành Phù sa hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình Phù sa sông Tiền và sông Hậu Chủ yếu là phù sa biển
Địa hình Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
Bị chia cắt thành nhiều ô.
 
Có hệ thống đê ven sông
 
 
Trong đê có các khu ruộng cao và các ô trũng ngập nước
Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng
Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt
Không có đê ngăn lũ: mùa lũ bị ngập trên diện rộng, mùa cạn bị thủy triều xâm nhập
Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên…
Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
Thường có sự phân chia thành ba dải:
Trong cùng Giữa Giáp biển
Cao hơn Thấp, trũng Cồn cát, đầm phá
Đất Trong đê không được bồi đắp nên bạc màu, ngoài đê màu mỡ hơn Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp thường xuyên.
2/3 diện tích là đất mặn và đất phèn.
Nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông
 · Ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực địa hình trong phát triển kinh tế - xã hội. (phần này SGK viết rất ngắn gọn, nên hệ thống lại thành bảng theo mẫu dưới đây để hiểu nhanh hơn và dễ so sánh hơn)
  Khu vực đồi núi Khu vực đồng bằng
Thế mạnh  
 
 
Hạn chế  
 
 
 b/ Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
· Khái quát về biển Đông: SGK
· Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
  Ảnh hưởng của biển Kết quả
Khí hậu Tăng độ ẩm của các khối khí đi qua biển Lượng mưa và độ ẩm lớn
Giảm bớt lạnh khô vào mùa đông và nóng bức vào mùa hạ
Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn
Địa hình ven biển Tác động phong hóa, mài mòn của sóng, dòng biển, thủy triều đến vùng ven biển Địa hình ven biển rất đa dạng:Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, bãi cát, đàm phá, cồn cát, vũng vịnh, đảo ven bờ, rạn san hô…
Hệ sinh thái vùng ven biển Khí hậu ven biển có độ ẩm cao hơn, đất nhiễm mặn, phèn Hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn, HST trên đất phèn, HST rừng trên đảo...
Tài nguyên thiên nhiên vùng biển Thềm lục địa có nhiều khoáng sản.
Phong hóa mạnh vùng địa hình ven biển.
Ven biển có nhiệt độ cao, nhiều nắng.
Có nhiều bể dầu và khí có giá trị.
 
Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan.
 
Thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ.
Thiên tai Bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy, thủy triều xâm nhập mặn đất đai… Ven biển nhiều lũ lụt làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất.
Làm hoang mạc hóa đất đai…
c/ Thiên nhiên nhệt đới ẩm gió mùa
· Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Tính chất nhiệt đới: nêu biểu hiện (tổng bức xạ, cân bằng bức xạ, nhiệt độ trung bình năm, tổng số giờ nắng) và nguyên nhân.
- Lượng mưa, độ ẩm lớn: nêu biểu hiện (lượng mưa trung bình năm, độ ẩm không khí, cân bằng ẩm) và nguyên nhân.
- Gió mùa: nêu nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, hướng gió, tính chất của gió, phạm vi hoạt động, kiểu thời tiết đặc trưng của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ
Gió mùa Thời gian Nguồn gốc Hướng gió Tính chất Phạm vi
hoạt động
Kiểu thời tiết đặc trưng
 
 
 
 
 
Mùa đông
 
 
 
 
Từ tháng XI - IV
Khối khí lạnh phương Bắc từ cao áp Xibia Đông Bắc Lạnh khô Miền Bắc (Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc) - Nửa đầu mùa đông lạnh khô
- Nửa sau mùa đông lạnh ẩm, mưa phùn ở ven biển và đồng bằng Bắc Bộ Bắc Trung Bộ
Tín phong bán cầu Bắc Đông Bắc Khô nóng Miền Nam (Từ Đà Nẵng trở vào Nam) - Mưa ở ven biển Trung Bộ
- Khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên
 
 
 
 
 
Mùa hạ
 
(Từ tháng V – X)
Đầu mùa hạ (tháng V, VI) Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương Tây Nam Nóng ẩm Cả nước - Mưa lớn ở Nam Bộ và Tây Nguyên
- Khô nóng ở phần nam của khu vực Tây Bắc và ven biển Trung Bộ
Giữa và cuối mùa hạ (từ tháng VI – X) Tín phong bán cầu Nam vượt xích đạo lên Tây Nam Nóng ẩm Cả nước - Mưa lớn kéo dài ở Nam Bộ và Tây Nguyên
- Khô ở Duyên hải Nam Trung Bộ
- Mưa tháng IX ở Trung Bộ (Kết hợp dải hội tụ nhiệt đới)
- Mưa ở Bắc Bộ (gió chuyển hướng thành Đông Nam vào)
-   Sự phân mùa khí hậu:
+ Miền Bắc: Mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
+ Miền Nam: Mùa khô và mùa mưa rõ rệt
+ Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa khô và mùa mưa.
· Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác:
Thành phần Biểu hiện Nguyên nhân
Địa hình - Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (quá trình phong hóa, xâm thực, vận chuyển mạnh)
Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nhiều nước, giàu phù sa
 
- Chế độ nước theo mùa
- Phong hóa mạnh, lượng mưa lớn
- Lượng mưa lớn, vật liệu của xâm thực nhiều
- Gió mùa, mưa theo mùa
Đất - Lớp đất dày
 
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi
- Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh
- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá mẹ axit ở vùng đồi núi thấp
Sinh vật Đa dạng, phong phú
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa với các thành phần loài nguồn gốc nhiệt đới chiếm ưu thế.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có đường biển dài, địa hình và đất đa dạng
c/ Thiên nhiên phân hóa đa dạng
· Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam:
-         Nguyên nhân: Lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ nên khí hậu có sự thay đổi theo vĩ độ.
-         Đặc điểm tiêu biểu về khí hậu, cảnh quan của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam (SGK)
· Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây
-         Nguyên nhân: Địa hình nước ta cao ở phía Tây và thấp dần về phía Đông; ảnh hưởng của các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam; ảnh hưởng của biển Đông.
-         Đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên của 3 dải: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi. (SGK)
· Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:
-         Nguyên nhân: do sự thay đổi của khí hậu theo độ cao
-         Đặc điểm tiêu biểu của 3 đai: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi.
·  Các miền địa lí tự nhiên: dựa vào SGK và Atlat Địa lí Việt Nam, tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của 3 miền theo gợi ý sau:
  Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi      
Địa chất –
địa hình
     
Khí hậu      
Sông ngòi      
Sinh vật      
Khoáng sản      
Thuận lợi      
Khó khăn      
3.     Nội dung: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
a/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Đối với mỗi loại tài nguyên, học sinh cần tìm hiểu việc sử dụng và bảo vệ theo các nội dung sau:
Tài nguyên Hiện trạng Nguyên nhân Biện pháp sử dụng và bảo vệ
Rừng      
Đa dạng sinh học      
Đất      
Nước      
Khoáng sản      
Biển      
b/ Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
· Bảo vệ môi trường: có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta: tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường. (Học sinh nên hệ thống kiến thức theo gợi ý dưới đây)
Vấn đề Biểu hiện Nguyên nhân Giải pháp
Mất cân bằng sinh thái môi trường      
Ô nhiễm môi trường  
 
   
 · Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:
(Học sinh nên hệ thống kiến thức theo gợi ý dưới đây)
Thiên tai Tình hình Hậu quả Biện pháp phòng chống
Bão      
Ngập lụt      
Lũ quét      
Hạn hán      
Các thiên tai khác      
· Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường: bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững. (nội dung các nhiệm vụ của chiến lược:SGK)
GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÂU HỎI
Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí mang lại đối với tự nhiên, kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng ở nước ta.
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
Câu 3: Nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Câu 4: So sánh đặc điểm của hai đồng bằng châu thổ ở nước ta.
Câu 5: Em thích định cư ở miền núi hay đồng bằng? Vì sao?
Câu 6: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái ven biển nước ta?
Câu 7: Biển Đông đã mang lại cho nước ta những thuận lợi và khó khăn gì trong đời sống và sản xuất?
Câu 8: Vì sao khí hậu nước ta lại mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
Câu 9: Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực.
Câu 10: Vì sao địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật nước ta lại mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần này như thế nào?
Câu 11: Nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên. Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của mỗi miền?
Câu 12: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ của nước ta.
Câu 13: Trình bày hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam. Nêu một số biện pháp phòng chống bão. 
GỢI Ý TRẢ LỜI MỘT SỐ BÀI TẬP
I/ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU
1.     Bài tập 2/SGK trang 44
- Yêu cầu bài: Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào nam và giải thích nguyên nhân.
- Cách làm: Nên nhận xét theo từng cột dọc của bảng số liệu và kết hợp giải thích nguyên nhân ngay sau mỗi ý nhận xét
                    Không nên: Nhận xét hết các cột rồi mới giải thích nguyên nhân. Nếu làm như vậy, khi giải thích sẽ phải nhắc lại các ý đã nhận xét và rất có thể bị thiếu ý.
- Cụ thể: nhận xét và giải thích về cột Nhiệt độ trung bình năm trước, sau đó lần lượt đến cột Nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII:
+ Nhiệt độ trung bình năm tại các địa điểm từ Bắc vào Nam đều cao hơn 200C và có sự tăng dần từ Bắc vào Nam. Nguyên nhân: do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến và lãnh thổ hẹp ngang, dài theo chiều Bắc Nam nên từ bắc vào nam, vĩ độ giảm dần, càng gần xích đạo, góc nhập xạ trung bình năm càng lớn vì thế nhiệt độ trung bình năm tăng dần.
+ Nhiệt độ trung bình tháng I cũng tăng dần từ Bắc vào Nam. Từ Lạng Sơn đến Huế, nhiệt độ trung bình tháng I không vượt quá 200C (nguyên nhân: ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, càng vào phía nam, ảnh hưởng này càng yếu đi). Từ Đà Nẵng vào đến TP. Hồ Chí Minh, nhiệt độ cũng tăng dần và trên 200C (nguyên nhân: ảnh hưởng của gió tín phong đông bắc)
+Nhiệt độ trung bình tháng VII rất cao, trên 270C, từ Bắc vào Nam có sự thay đổi qua các địa điểm như sau:
Từ Lạng Sơn đến Huế: nhiệt độ tăng dần (do góc nhập xạ cũng tăng dần và chịu ảnh hưởng của hiệu ứng Phơn do gió Tây nam từ Bắc Ấn độ dương gây ra). Lạng Sơn nhiệt độ thấp hơn Hà Nội do nằm ở vĩ độ cao hơn và có địa hình cao hơn. Huế nóng nhất do ảnh hưởng sâu sắc của gió Lào khô nóng.
Đến Đà Nẵng, nhiệt độ thấp hơn Huế do Huế bị chặn bởi một bên là dãy Trường Sơn Bắc, một bên là dãy Bạch Mã nên ảnh hưởng hiệu ứng phơn sâu sắc của gió Tây Nam.
Từ Đà Nẵng đến Quy Nhơn, nhiệt độ lại tăng dần, Quy Nhơn nóng nhất cả nước (29,70C), đến TP Hồ Chí Minh nhiệt độ lại giảm xuống còn 27,10C. Mặc dù TP. Hồ Chí Minh gần xích đạo hơn nhưng lúc này là mùa mưa lớn do ảnh hưởng của gió Tây Nam nên làm giảm bớt nhiệt độ. Đà Nẵng và Quy Nhơn nằm phía Đông của dãy Trường Sơn Nam nên tháng 7 là mùa khô, nóng hơn.
2.     Bài tập 3/SGK trang 44
- Yêu cầu: So sánh, nhận xét và giải thích về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh.
- Cách làm: tương tự như bài 2 ở trên.
- Cụ thể:
-         Lượng mưa: Chỉ ra nơi nào mưa nhiều nhất, nơi nào mưa ít nhất (dẫn chứng số liệu). Giải thích vì sao?
-         Lượng bốc hơi: Chỉ ra nơi nào bốc hơi nhiều nhất, nơi nào bốc hơi ít nhất (dẫn chứng số liệu). Giải thích vì sao?
-         Cân bằng ẩm (hiệu số giữa lượng mưa và lượng bốc hơi): Kết hợp từ hai ý nhận xét trên để rút ra nhận xét về cân bằng ẩm của mỗi địa điểm. 
II/ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU
Bài 1 /SGK trang 50
Yêu cầu: Dựa vào bảng số liệu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa của 2 địa điểm trên.
Cách làm: nhận xét và so sánh về chế độ nhiệt trước sau đó đến chế độ mưa. Chú ý: yêu cầu của bài chỉ là nhận xét và so sánh, không yêu cầu phải giải thích.
Cụ thể:
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ TB năm của Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh nhưng chế độ nhiệt của TP. Hồ Chí Minh điều hòa hơn, còn ở Hà Nội có sự phân mùa. Nhiệt độ TB tháng lạnh nhất của Hà Nội là 16,40C trong khi đó TP. Hồ Chí Minh là 25,70C. Có những thời điểm, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối của Hà Nội xuống đến 2,70C còn TP.Hồ Chí Minh là 13,80C. Nhiệt độ TB tháng nóng nhất của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh bằng nhau, 28,90C nhưng nhiệt độ tối cao tuyệt đối của Hà Nội lên tới 42,80C, cao hơn TP.Hồ Chí Minh gần 30C. Như vậy, kết quả là, biên độ nhiệt độ TB năm ở Hà Nội khá cao, đạt 12,50C còn ở TP. Hồ Chí Minh chỉ chênh nhau rất ít, biên độ nhiệt TB năm là 3,20C.
Kết luận: Trong chế độ nhiệt, Hà Nội có một mùa nóng và một mùa lạnh, biên độ nhiệt TB năm khá cao. Tp. Hồ Chí Minh quanh năm nóng, chế độ nhiệt điều hòa hơn.
Chế độ mưa: Nhìn vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hà Nội và TP. Hồ Chí Minh ta thấy: Lượng mưa của TP. Hồ Chí Minh lớn hơn Hà Nội nhưng cả 2 địa điểm đều có chế độ mưa theo mùa: mùa mưa và mùa khô.
Tại Hà Nội, mùa mưa khoảng từ tháng 5 đến tháng 9, trong đó, mưa nhiều nhất vào tháng 7, 8, lượng mưa đạt trên dưới 300mm. Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, Hà Nội ít mưa, đặc biệt mưa rất thấp vào tháng 12 và tháng 1, khoảng 20 – 25mm.
Tại TP. Hồ Chí Minh, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa lớn, luôn đạt trên 200mm, mưa nhiều nhất vào tháng 9, đạt khoảng 320mm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khô sâu sắc vào tháng1,2,3, lượng mưa đạt dưới 20mm.
Như vậy, so sánh về chế độ nhiệt của 2 địa điểm trên ta thấy, Tp. Hồ Chí Minh có mùa mưa dài hơn và mưa lớn hơn Hà Nội còn mùa khô ở TP. Hồ Chí Minh lại khô sâu sắc hơn, mùa khô ở Hà Nội không quá ít mưa như TP.Hồ Chí Minh. Tại Hà Nội, những tháng nóng nhất là những tháng mưa nhiều, những tháng lạnh là những tháng ít mưa. Còn ở TP. Hồ Chí Minh, những tháng mưa nhiều là những tháng có nhiệt độ thấp hơn (do mưa làm dịu bớt) còn những tháng mùa khô là những tháng có nhiệt độ cao hơn một chút.
 
Từ khóa:

địa lí, việt nam

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Điện Thoại Giáo Viên

Danh Bạ Điện Thoại Trường THPT Thái Thanh Hòa
Nguyễn Văn Hữu - HT 0918.233.401
Ng Hoàng Thật - PHT 0977.433.680
Trần Ngọc Thế - PHT 0919.219.256
Hồ Hoàng Tiến - CTCĐ 0983.211.676
Ng Văn Hùng - T.Tra 0919.625.725
Trần Hoài Bảo - TT 01696537181
Ng Minh Dương - GV 0919514813
Trần Như Quang - GV 0919.161691
Lê Văn Bự - BT.ĐTN 0944685621
Trương Hùng Mạnh 0919768320
Nguyễn Minh Tửng 0919941369
Trần Văn Cần 0945490645
Phạm Xuân Yên 0983.113.622
Châu Vĩnh Nghiêm 0919219311
Nguyễn Chí Cường 0949885007
Ngô Thúy Nga 0986469724
Dương Thanh Thuận ?????
Hồ Văn Nu 0946477559
Phan Duy Linh 0938281055
Lê Minh Cảnh 0919631241
Tống Văn Vụ 0917132479
Hồ Chí Tâm 0984141722
Hồ Văn Song 01684017515
Đoàn Anh Tuấn 0939925671
Đặng Hồng Thiết 0919902411
Mai Hữu Thuận 0939384664
Lê Thị Mỹ Ái 01696735063
Huỳnh Thùy Nhiên 01263842636
Nguyễn Bảo Châu 01245943435
Phan Giang Lam 0983484373
Nguyễn Ngọc Điệp 0932819398
Lê Hồng Tém 0945490645
Trương Thị Bích 0918833226
Nguyễn Kim Phương 0947775558
Nguyễn Huỳnh Như 01257100060
Nguyễn Lệ Huyền 01298762845
Ngô Ngọc Kình 0919746873
Lâm Trường Sử 0918218141
Diệp Kiều Diễm 01204787441
Phan Chí Công 0932987795
Nguyễn Lan Chi 0917223669
Trần Hữu Trí-KToan 0919852036
Võ Ý Nhi 01234452540
Nguyễn Văn Huy 0919925807
Trương Cẩm Thùy 0986685116
Trần Thị Như 0978283306
Nguyễn Hồng Dân 0947611677
Trần Phạm Duy 0916575295
Trương Huyền Trang 0918711622
Lê Hồng Tươi 01228173734
Trầm Kiên Nhịnh 0988633969

Tin Mới Đăng

hoi thi ve tranh 20-11
12 photos | 6782 view
Chao mung 20/11/12
34 photos | 5557 view

+ Xem tất cả

Thành Viên Đăng Nhập

Văn Bản

  • Số: Mẫu đăng ký học tập và làm theo tấm gương Bác Hồ
    Tên: (Mẫu đăng ký học tập và làm theo gương Bác)

    Ngày BH: (27/03/2015)


  • Số: 222/SGDĐT - VP
    Tên: (V/v hướng dẫn xét, công nhận sáng kiến kinh nghiệm năm 2015)

    Ngày BH: (01/02/2015)


  • Số: Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013
    Tên: (Mẫu kê khai tài sản năm 2014)

    Ngày BH: (26/12/2014)


  • Số: 159/BTĐKT -NV
    Tên: (Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm 2014)

    Ngày BH: (21/12/2014)


  • Số: Bản kiểm điểm ca nhân 2014
    Tên: (Quý Thầy Cô là đảng viên, dựa vào mẩu để viết bản kiểm điểm cá nhân)

    Ngày BH: (17/12/2014)


  • Số: 42/HĐ.TĐKT
    Tên: (Hướng dẫn viết báo cáo thành tích 2014)

    Ngày BH: (07/12/2014)


  • Số: Thông tư 04/2013/TT-BGDĐT
    Tên: (Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT)

    Ngày BH: (20/02/2013)


  • Số: Số: 68/2011/TTLT-BGDĐT- BNV- BTC-BLĐTBXH
    Tên: (Hướng dẫn thực hiện phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo)

    Ngày BH: (29/12/2011)


  • Số: Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013
    Tên: (Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013)

    Ngày BH: (16/08/2012)


  • Số: Số: 1434/SGDĐT-CNTTTBTV - V/v tổ chức “Hội thi ứng dụng CN trong quản lý và giảng dạy”
    Tên: (Thực hiện tinh thần Chỉ thị số 55/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, nhằm đánh giá kết quả thực hiện ứng dụng CNTT trong toàn ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, Sở GDĐT Cà Mau tổ chức Hội thi “Ứng dụng Côngnghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy” lần thứ I vào cuối năm 2012.)

    Ngày BH: (02/08/2012)


    • Đang truy cập: 16
    • Hôm nay: 397
    • Tháng hiện tại: 5168
    • Tổng lượt truy cập: 1483870
    Chương IV: Dao Động - Sóng Điện Từ
    Xem chi tiết
    Ngày 17 tháng 01
    Sự kiện ngoài nước:
    • Tháng 8-1990, với quan điểm Côoét thuộc lãnh thổ của mình, Irắc đã đưa quân vào chiếm đóng Côoét. Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc đã ra nhiều nghị quyết yêu cầu rút quân ra khỏi Côoét nhưng...
    • Bích Khê tên thật là Lê Quang Lương. Sinh ngày 24-3-1916 tại xã Phước Lộc, huyện Sơn Tinh tỉnh Quảng Ngãi. Làm thơ từ nǎm 12 tuổi đến khi nằm xuống, Bích Khê để lại ba tập thơ: "Mấy dòng thơ...