Chào mừng kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2018)

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn địa

Đăng lúc: Thứ tư - 21/03/2012 10:38 - Người đăng bài viết: Lê Văn Bự
Sử dụng atlat địa lý Việt Nam

Sử dụng atlat địa lý Việt Nam

Tài liệu atlat địa lý trong ôn tập thi tốt nghiệp THPT đạt hiệu quả cao
 BÀI TẬP SỬ DỤNG ÁT LÁT
Trang 4,5: Hành chính
1. Xác định vị trí của Việt nam trên bán đảo Đông dương, trong vùng Đông nam Á -> suy ra ý nghĩa của vị trí
2. Lãnh thổ Việt Nam có những bộ phận lãnh thổ nào, hãy chỉ ra các bộ phận lãnh thổ đó.
3. Xác định các điểm cực Bắc, Đông, Tây, Nam. Xác định tọa độ địa lý(tương đối) của Việt Nam
4. Xác định vị trí của 63 tỉnh, thành của cả nước, cho biết tỉnh lỵ của các Tỉnh. Tìm quần đảo Trường sa, Hoàng sa và tên các đảo ven bờ.
5. Kết hợp với bản đồ trang 17 hãy kể tên các tỉnh trong từng vùng kinh tế.
Trang 6,7: Hình thể
6. Dựa vào 4 hình ảnh cuối bản đồ trang 7 để xác định các bộ phận địa hình của nước ta.
7. Dựa vào thang độ cao hãy xác định các vùng miền núi, các vùng đồng bằng, so sánh diện tích vùng miền núi so với các vùng đồng bằng.
8. Nước ta có những đồng bằng nào, so sánh diện tích của các đồng bằng đó.
9. Xác định các dãy núi chạy theo hướng TB-ĐN, vòng cung. Vùng địa hình nào cao nhất nước ta.
10. So sánh độ sâu của thềm lục địa vùng đồng bằng SCL với Duyên hải Nam Trung Bộ.
11. So sánh địa hình ven biển duyên hải Miền Trung với ĐBSCL
Bản đồ trang 8: Địa chất khoáng sản
12. Xác định các bộ phận lãnh thổ nước ta được hình thành qua từng giai đoạn địa chất.
13. Các loại khoáng sản ở nước ta: Có khoáng sản gì, phân bố ở đâu, tên các mỏ khoáng sản.
Nhận xét về chủng loại, sự phân bố các mỏ khoáng sản của nước ta.
Nêu sự phân bố của nhóm khoáng sản năng lượng.
(Thay bằng nêu đặc điểm KS nước ta, hoặc nêu sự phân bố của KS năng lượng chẳng hạn)
Kết hợp với bản đồ các vùng trang 17 hãy kể tên các khoáng sản trong từng vùng của nước ta
Trang 9: Khí hậu
Bản đồ khí hậu chung:
Xác định các miền khí hậu, các vùng khí hậu của nước ta
Nước ta và từng vùng của nước ta chịu ảnh hưởng của các loại gió nào, thời kì thổi của các loại gió này, đặc tính và ảnh hưởng của các loại gió này
Dựa vào các biểu đồ kết hợp (nhiệt độ-mưa): So sánh biên độ nhiệt của các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam. Chế độ nhiệt và chế độ mưa của các tỉnh phía Bắc có điểm gì giống nhau và khác nhau với các tỉnh phía Nam. Đặc điểm mưa của Nha Trang (khí hậu Nam Trung Bộ) khác với mưa ở Đà Lạt (khí hậu Tây Nguyên) như thế nào, tại sao lại khác nhau như vậy?
Mưa của vùng duyên hải Miền Trung có điểm gì khác so với mưa của các vùng khác, giải thích điểm khác biệt này?
Nhận xét chung về nhiệt độ TB năm của nước ta. So sánh bản đồ nhiệt độ tháng 1 với tháng 7 nhận xét về chế độ nhiệt của nước ta, của miền Bắc, của miền Nam nước ta.
Trên bản đồ tháng 1 hãy chỉ ra các vùng có nhiệt độ TB dưới 14 độ và giải thích.
So sánh nhiệt độ TB tháng 1 của miền Bắc với miền Nam. So sánh nhiệt độ TB tháng 7 của miền Bắc với miền Nam. So sánh về biên độ nhiệt độ giữa miền Bắc và miền Nam. Nhận xét sự thay đổi biên độ nhiệt độ từ Nam ra Bắc.
Bản đồ lượng mưa:
Nhận xét chung về lượng mưa của nước ta. Nhận xét và giải thích về lượng mưa của vùng phía tây bán đảo Cà mau, Tây nguyên, khu vực Huế-Đà Nẵng.
So sánh lượng mưa từ tháng 5->10 với lượng mưa từ tháng 11->tháng 4, từ đó rút ra nhận xét về chế độ mưa của nước ta và ảnh hưởng của nó
Loại gió nào thịnh hành về mùa đông ở TD&MNBB, loại gió này ảnh hưởng gì đến chế độ nhiệt, sản xuất và sinh hoạt của vùng?
Loại gió nào mang đến mưa nhiều cho các vùng của nước ta, nguồn gốc, hướng và thời gian hoạt động, phạm vi ảnh hưởng của loại gió này?
Nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa của 2 tỉnh cực Nam Trung Bộ (Ninh thuận, Bình Thuận)
Khí hậu của ĐBSH và ĐBSCL có gì giống nhau và khác nhau? ảnh hưởng của khí hậu từng vùng đối với sản xuất?
Khí hậu của ĐNB và Tây Nguyên có gì giống nhau và khác nhau? ảnh hưởng của khí hậu từng vùng đối với sản xuất?
Vùng nào của nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của bão, thời gian bão thường ảnh hưởng trong từng vùng? Tìm mối quan hệ giữa lượng mưa và bão ở Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang?
Trang 10: Bản đồ các hệ thống sông
Kể tên và so sánh diện tích lưu vực các hệ thống sông chảy trên lãnh thổ Việt Nam
Nhận xét so sánh và giải thích về lưu lượng nước trung bình của sông Hồng, Đà Rằng và sông Mê Công qua các tháng. Hãy cho biết từng con sông chảy qua những vùng nào, những tỉnh nào?(cần kết hợp với bản đồ khác). Tìm mối quan hệ giữa diện tích lưu vực, lưu lượng nước và mưa ở lưu vực của 3 con sông nói trên.
Kết hợp với bản đồ địa hình, bản đồ mưa hãy nhận xét về đặc điểm sông ngòi của Duyên  hải Miền Trung.
Trang 11: Bản đồ Đất
Ở nước ta có những nhóm đất chính nào, trong từng nhóm đất có những loại đất nào? So sánh diện tích giữa các nhóm đất.
Nhóm đất Feralit phân bố ở miền địa hình nào, nhóm đất phù sa phân bố ở miền địa hình nào?
Hãy lập bảng thể hiện sự phân bố của các loại đất trên lãnh thổ nước ta.
Tại sao lại đặt ra vấn đề cải tạo đất của ĐBSCL.
Trang 12: Bản đồ thực vật và động vật
Nước ta có những thảm thực vật nào? So sánh thảm thực vật rừng kín thường xanh giữa các vùng của nước ta.
Nhận về chủng loại động vật ở nước ta, Nêu các vùng phân bố chủ yếu của từng loại động vật đó
Hãy kể tên các vườn quốc gia trên lãnh thổ VN.
Hãy kể tên các khu dự trữ sinh quyển thế giới trên lãnh thổ VN
Tây Nguyên có những loài thú quý nào, kể tên các loài thú quý của vùng Bắc Trung Bộ
Hãy chỉ ra 4 ngư trường lớn của Việt Nam.
Trang 13: Các miền tự nhiên (So sánh sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên của 2 miền Địa lí tự nhiên nào đó)
Dạng địa hình chủ yếu của vùng Tây-bắc
Tìm dãy núi Hoàng Liên Sơn và độ cao của núi Phan Xi Păng. Tìm các dãy núi cao chạy song song với dãy Hoàng Liên Sơn ở vùng Tây – Bắc. Kể tên các cao nguyên giữa các dãy núi kể trên. Con sông lớn chảy trên vùng Tây bắc có tên là gì, con sông này và các dãy núi chạy theo hướng nào. Vùng Tây bắc cao ở phía nào, thấp ở phía nào.?
Giới hạn và hướng nghiêng địa hình của vùng Đông Bắc, vùng này có các dãy núi điển hình nào, nó chạy theo hướng nào. Tên các sông chảy trong vùng này. Khu vực cao nhất của vùng Đông-Bắc nằm ở phía nào của vùng. Độ  cao phổ biến của vùng là bao nhiêu?
Xác định giới hạn dãy núi Trường sơn Bắc, mô tả hình dạng, hướng chạy của dãy này.
Xác định đồng bằng sông Hồng, nguồn gốc của đồng bằng này, mô tả bề mặt địa hình của đồng bằng.
Xác định các đồng bằng nhỏ của vùng Bắc Trung bộ, xác định các bãi cát dọc bờ biển Bắc Trung Bộ
Đọc 2 lát cắt địa hình A-B và C-D
Trang 14: Các miền tự nhiên
Xác định các đồng nhỏ ở Duyên hải nam Trung Bộ
Mô tả về đồng bằng sông Cửu long: diện tích, nguồn gốc, độ cao, bề mặt..
Xác dịnh dãy Trường Sơn Nam, hướng chạy của dãy này.
Kể tên các cao nguyên và nhận xét, so sánh về độ cao, diện tích của các cao nguyên này. So sánh độ dốc giữa phía Đông và phía Tây của Trường Sơn Nam, ảnh hưởng của độ cao của các cao nguyên nói riêng và Trường Sơn Nam nói chung đến khí hậu vùng Nam Trung Bộ
Đọc lát cắt A-B
Trang 15: Dân số (trình bày đặc điểm dân số nước ta)
Trình bày tình hình tăng dân số nước ta qua các năm, so sánh sự gia tăng dân số qua các giai đoạn 1960-1989 và 1989-2007. Nhận xét sự phân bố dân cư theo địa bàn cư trú, nhận xét tỉ lệ dân số thành thị trong dân số nước ta, giải thích?
Tháp dân số: Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi trong dân số nước ta.
Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế trong dân số nước ta và giải thích
Đơn vị của mật độ dân số là gì, cách nào để tính mật độ dân số. Nhận xét về mật độ dân số nước ta, kể tên các địa phương có mật độ dân số như trong bảng chú thích, mật độ dân số nước ta cao ở vùng nào, thấp ở vùng nào -> kết luận về phân bố dân cư Việt Nam
Lập bảng thống kê các đô thị đặc biệt, các đô thị loại 1, các đô thị loại 2 của nước ta. Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô thị ở Việt Nam.
Tìm mối quan hệ giữa mật độ dân số, nơi có đất phù sa, tỉnh sản xuất nhiều lúa ở ĐBSCL.
Tìm mối quan hệ giữa mật độ dân số, mật độ các trung tâm công nghiệp của ĐBSH.
Trang 16: Bản đồ dân tộc
Nước ta có bao nhiêu tộc người, có bao nhiêu ngữ hệ, bao nhiêu nhóm ngôn ngữ, tộc người nào là nòng cốt của dân tộc Việt Nam
Nêu sự phân bố của từng nhóm ngôn ngữ trên lãnh thổ Việt Nam.
Có nhận xét gì về sự phân bố của các dân tộc ít người ở nước ta (cần dựa vào bản đồ địa hình)
Tìm mối quan hệ giữa sự phân bố tộc Việt, đất phù sa với sự phân bố cây lúa
Trang 17: Kinh tế chung
Biểu đồ cột: Nhận xét về GDP và tốc độ tăng GDP của nước ta từ năm 2000 đến 2007
Biểu đồ miền: Nhận xét về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của nước ta từ 1990 đến 2007
Bản đồ: Nhận xét và so sánh về GDP bình quân theo đầu người của các vùng kinh tế của nước ta và giải thích.
Cho biết tên, quy mô của các trung tâm kinh tế có tỉ trọng ngành dịch vụ trên 50% trong cơ cấu GDP (năm 2007)
Trang 18: Nông nghiệp chung (nhận xét về sản phẩm chuyên môn hóa của một vài vùng nông nghiệp nào đó? lí do)
Nhận xét giá trị sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu nông -lâm-ngư của nước ta giai đoạn 2000-2007. Hãy tính giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp của nước ta trong năm 2000 và 2007.
Nước ta có những vùng nông nghiệp nào, kể tên các sản phẩm chuyên môn hóa của các vùng đó
Trang 19: Nông nghiệp (nhận xét sự phân bố một số sản phẩm nông nghiệp nào đó)
Chăn nuôi: Nhận xét về vị trí của ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp từ năm 2000 đến 2007. Hãy tính giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi trong các năm 2000, 2005, 2007.
Nhận xét về giá trị và sự chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi từ 2000 đến 2007
Trâu, Bò, Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở những tỉnh nào, vùng nào của nước ta, giải thích?
Cây Công nghiệp: Nhận xét về vị trí của cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt.  Nhận xét sự thay đổi diện tích cây công nghiệp nước ta từ 2000 đến 2007.
Cho biết sản lượng, diện tích cây Cà phê, Cao su, Điều ở nước ta năm 2007
Cho biết vùng nào của nước ta có tỉ lệ đất gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng trên 50%
Hãy kể tên các cây công nghiệp lâu năm, nó được trồng nhiều ở tỉnh nào?
Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta là cây gì, được trồng nhiều ở tỉnh nào?
Kể tên các vùng chuyên canh cây công nghiệp chính của nước ta và cho biết vùng đó trồng các cây công nghiệp nào?
Bản đồ Lúa: Cho biết vị trí cây lương thực trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt. Tính giá trị sản xuất ngành trồng cây lương thực trong các năm 2000, 2005, 2007 và nhận xét.
Nhận xét về diện tích, sản lượng lúa của nước ta từ 2000 đến 2007. Hãy tính năng suất lúa, bình quân lúa theo đầu người của nước ta trong các năm 2000, 2005, 2007 và nhận xét.
Hãy cho biết vùng nào có tỉ lệ đất trồng lúa trên 80% so với diện tích trồng cây lương thực
Nhận xét về sự phân bố cây lúa ở nước ta. Kể tên các vùng và các tỉnh có diện tích trồng lúa đứng đầu cả nước và giải thích
Trang 20: Lâm Nghiệp và Thủy Sản
Nhận xét sự thay đổi diện tích rừng của nước ta từ 2000 đến 2007
Nhận xét tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích tự nhiên của các tỉnh. Tỉnh nào có giá trị sản xuất lâm nghiệp nhiều?
Nhận xét sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm
Tỉnh nào có tỉ trọng sản xuất thủy sản cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm thủy sản.
Vùng nào của nước ta có sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản cao, giải thích.
Kể tên các tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác cao, kể tên các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao của cả nước
Trang 21: Công nghiệp chung
Nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta từ 2000 đến 2007
Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta theo khu vực quản lý và theo nhóm ngành từ năm 2000 đến 2007
Hãy kể tên các ngành công nghiệp của nước ta.
Điền vào bảng sau đây những nội dung thích hợp
Hãy lập một bảng thống kê trong đó thể hiện các TTCN, qui mô, cơ cấu ngành của các TTCN đó và giải thích
 Nhận xét sự phân bố công nghiệp của nước ta và giải thích?
Trình bày sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của vùng Bắc bộ và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ
Trang 22: Các ngành công nghiệp trọng điểm
Hãy kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, tại sao các ngành này được coi là ngành công nghiệp trọng điểm
Hãy cho biết cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng, vị trí của ngành năng lượng trong ngành công nghiệp
Trình bày tình hình phát triển của ngành khai thác dầu thô, than, sản xuất điện của nước ta từ 2000 đến 2007, giải thích vì sao có tình hình phát triển như vậy?
Hãy lập liệt kê các nhà máy điện về loại hình, công suất, phân bố.
Nhận xét và giải thích về sự phân bố của các nhà máy thủy điện ở nước ta
Nhận xét về tình hình phát triển và vị trí của ngành công nghiệp chế biến LTTP trong giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta từ năm 2000 đến 2007.
Cho biết tên, cơ cấu ngành của các trung tâm CN chế biến LTTP lớn, rất lớn ở nước ta, nêu và giải thích sự phân bố của các trung tâm công nghiệp này.
Cho biết các vùng có nhiều trung tâm công nghiệp chế biến LTTP và giải thích
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng gồm những ngành chính nào? Nhận xét về giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất CN hàng  tiêu dùng từ năm 2000 đến 2007. Trình bày vị trí của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng từ năm 2000 đến 2007.
Hãy nêu và giải thích sự phân bố của các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng rất lớn của nước ta
Trang 23: Giao thông
Nhận xét về mạng lưới GTVT nước ta. Nhận xét sự phân bố mạng lưới giao thông của nước ta?
Kể tên các tuyến đường giao thông theo hướng Bắc-Nam, Đông-Tây
Mạng lưới GTVT đường sông tập trung ở những hệ thống sông nào?
Kể tên các cảng biển theo hướng từ Bắc vào Nam, kể tên các sân bay quốc tế, sân bay nội địa?
Để trao đổi hàng hóa bằng đường bộ với các nước láng giềng nước ta đã có các cửa khẩu nào?
Kể tên các đầu mối giao thông vận tải lớn của nước ta?
Trang 24: bản đồ Thương Mại
Nhận xét về vị trí và tình hình phát triển của các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thương mại và giải thích?
Hoạt động bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng nội thương của nước ta có đặc điểm gì? Cho biết các vùng, các tỉnh có hoạt động xuất nhập khẩu lớn và giải thích?
Nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu của nước ta từ năm 2002 đến 2007 và giải thích?
Bạn hàng của nước ta là các nước và vùng lãnh thổ nào? Đâu là thị trường trọng điểm của Việt Nam?
Trang 25: Du lịch
Nước ta có những tài nguyên du lịch gì, các tài nguyên này phân bố ở đâu? Hãy kể tên các trung tâm du lịch quốc gia của Việt nam?
Nhận xét về khách du lịch và doanh thu từ du lịch của Việt nam từ 1995 đến 2007 và giải thích?
Nhận xét về cơ cấu và thay đổi cơ cấu khách du lịch đến Việt nam từ 2000 đến 2007?
Trang 26: TD và MN Bắc Bộ-Đồng bằng sông Hồng
Nhận xét về diện tích , kể tên các tỉnh của TDMNBB. Đặc điểm  chung về địa hình, kể tên các dãy núi, các cách cung, các cao nguyên của TDMNBB .Ý nghĩa của vị trí địa lý của TDMNBB?
Tại sao nói TDMNBB có thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện, hãy chứng minh các thế mạnh này? Địa hình của vùng có ảnh hưởng gì đến khí hậu?.
Tại sao TDMNBB có thế mạnh về trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới, kể tên và nêu sự phân bố của các cây này?
Tại sao TDMNBB có thế mạnh về chăn nuôi gia súc, vùng này nuôi những con gì, ở đâu?
Tại sao TDMNBB có thể phát triển kinh tế biển, kinh tế biển của vùng thể hiện ở những hoạt động nào?
TDMNBB còn có những khó khăn gì trong việc phát triển KT-XH?
Nhận xét về cơ cấu GDP của TDMNBB, vị trí của vùng trong GDP của cả nước như thế nào? Tại sao lại như vậy?
Nhận xét về cơ cấu GDP của ĐBSH, vị trí của vùng trong GDP của cả nước như thế nào? Tại sao lại như vậy?
Kể tên các tỉnh của ĐBSH? Vị trí của ĐBSH?
Cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu công nghiệp của ĐBSH như thế nào? Tại sao cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ĐBSH và phải chuyển dịch theo hướng nào?
Trang 27: Bắc Trung Bộ.
Nhận xét về cơ cấu GDP của BTB, vị trí của vùng trong GDP của cả nước như thế nào? Tại sao lại như vậy?
Kể tên các tỉnh của vùng? Nhận xét về hình dạng lãnh thổ của vùng? Vị trí của vùng có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế? Vùng có những bộ phận lãnh thổ nào, trong từng bộ phận lãnh thổ đó có thể phát triển ngành gì, hiện trạng phát triển các ngành đó hiện nay như thế nào?
Vùng có những thuận lợi gì cho sự phát triển công nghiệp?Vùng có những trung tâm công nghiệp nào, với những ngành gì? Nhận xét về công nghiệp của vùng? Định hướng về phát triển công nghiệp và giao thông vận tải của vùng là gì?
Trang 28: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Nhận xét về cơ cấu GDP của DHNTB và của Tây nguyên, vị trí của 2 vùng trong GDP của cả nước như thế nào? Tại sao lại như vậy?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Kể tên các tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ. Mô tả địa hình của vùng.
Biển và bờ biển của vùng có thuận lợi gì? Thực trạng phát triển kinh tế biển của vùng?
So sánh điều kiện phát triển nông nghiệp và ngư nghiệp với vùng Bắc Trung Bộ?
Những thuận lợi trong việc phát triển công nghiệp, trong vùng có các trung tâm công nghiệp nào, với những ngành gì? Kể tên các nhà máy thủy điện trong vùng, Cho biết các tuyến đường giao thông, các đầu mối giao thông quan trọng trong vùng?
Tây Nguyên
Phân tích vị trí địa lý của Tây nguyên, kể tên các tỉnh, đặc điểm chung về địa hình của vùng, kể tên các cao nguyên của vùng, khoáng sản của vùng.
Cho biết các vùng chuyên canh cây công nghiệp và những cây trồng chính?
Tên các điểm công nghiệp chế biến gỗ ở TN. Cho biết tên, qui mô, phân bố các nhà máy thủy điện ở TN
Trang 29: ĐNB và ĐBSCL
Nhận xét về cơ cấu GDP của ĐNB và của ĐBSCL, vị trí của 2 vùng trong GDP của cả nước như thế nào? Tại sao lại như vậy?
Đông Nam Bộ
Có các tỉnh nào? Vị trí của ĐNB có thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế?
Cây công nghiệp ở ĐNB là cây gì? trồng ở đâu?
Kể tên, qui mô và cho biết cơ cấu ngành của các trung tâm công nghiệp ở ĐNB và giải thích? Kể tên, qui mô, phân bố các nhà máy điện ở ĐNB. Các hoạt động kinh tế biển của ĐNB là gì?
Đồng bằng sông Cửu long
Vị trí, địa hình, các bộ phận lãnh thổ của vùng? Nhận xét về mạng lưới sông ngòi của vùng? Mạng lưới giao thông của vùng? Kể tên các tỉnh trong vùng?
Cây trồng chính của vùng là cây gì, tại sao lại trồng đươc cây này?
Các trung công nghiệp trong vùng: tên, qui mô, cơ cấu ngành?
Trang 30: Các vùng kinh tế trọng điểm
Nước ta có những vùng kinh tế trọng điểm nào? Trong từng vùng có các tỉnh , thành phố nào? Kể tên các thành phố lớn, các đầu mối giao thông quan trọng ?
Vị trí của các vùng trong cơ cấu GDP của cả nước như thế nào? Giải thích?
Trong từng vùng có những thuận lợi cơ bản gì về tự nhiên và dân cư xã hội, các ngành kinh tế chủ đạo của vùng là ngành gì?
Cách ôn tập môn Địa lí
1. Ôn tập phần kiến thức   
Để nắm vững các kiến thức trong chương trình học tập, mỗi người học có cách ôn tập, hệ thống hóa kiến thức riêng. Dưới đây là một số cách ôn tập cụ thể, tùy theo điều kiện thực tế mà người học có thể sử dụng riêng rẽ từng cách ôn tập hoặc áp dụng đồng thời nhiều cách một lúc, giúp cho việc ôn tập đạt kết quả cao nhất.
a. Đọc lại các nội dung ghi chép trên lớp, nội dung SGK, hoặc các tài liệu khác, đánh dấu, tô đậm những câu, đoạn cần ghi nhớ, cần xem lại, đặt vấn đề nghi vấn về sự chính xác của các nội dung tiếp thu được thông qua ôn tập, so sánh đối chiếu với SGK và các tài liệu khác.
b. Viết lại các nội dung cơ bản, chủ yếu của tài liệu theo cách hiểu của bản thân.
c. Trình bày lại các nội dung ôn tập dưới dạng sơ đồ hoặc hình vẽ phù hợp. Các sơ đồ, hình vẽ này cần đơn giản nhưng phải chứa đủ các thông tin căn bản, cốt lõi, chủ yếu của nội dung học tập.
d. Phân chia nội dung ôn tập thành các phần nhỏ và bố trí thời lượng tương ứng, phù hợp cho mỗi phần. Mỗi khi chuyển sang ôn tập phần tiếp theo cần dành một thời gian phù hợp để ôn lại phần đã ôn trước.
e. Mỗi nội dung ôn tập cần ôn lại nhiều lần
- Lần thứ nhất, nên dành thời gian để đọc lại toàn bộ nội dung kiến thức đã ghi chép và xác định các đoạn, các phần kiến thức cơ bản, sau đó đọc lại từng phần, từng đoạn đó. Khi đọc xong mỗi đoạn, mỗi phần, mỗi nội dung thì viết lại các nội dung chủ yếu, nếu chưa nhớ thì có thể nhìn lại tài liệu.
- Lần thứ hai, dành cho khoảng thời gian còn lại, nên viết lại (trên giấy, trên bảng, máy tính) các nội dung đã ôn lần đầu mà không nhìn tài liệu. Sau đó, mở tài liệu để kiểm tra mức độ đầy đủ, chính xác của nội dung ôn tập đã nhập hóa thành tri thức của cá nhân, những thông tin còn thiếu được chèn bổ sung vào bản ghi bằng loại mực khác màu nổi bật.
f. Trình bày nội dung ôn tập trước bạn học. Nếu người đó hiểu được bạn và bạn có thể trả lời bất kì câu hỏi nào người đó đặt ra, thì chứng tỏ bạn đã nắm vững nội dung ôn tập.
g. Tự lập bảng câu hỏi kiểm tra bằng cách chuyển các ý trong bài học thành các câu hỏi và tự trả lời.
Những cách ôn tập trên đều là những biểu hiện cụ thể của hệ thống hóa kiến thức theo hướng làm rõ từng phần, từng chương, từng mạch kiến thức, hay toàn bộ chương trình; làm rõ vị trí của mỗi kiến thức và quan hệ giữa các kiến thức, tránh việc hệ thống hóa nặng tính hình thức liệt kê các nội dung kiến thức, kĩ năng đã học theo đúng khuôn mẫu và trình tự của SGK.
2. Ôn tập phần kĩ năng
Cùng với việc hệ thống hóa kiến thức, người học cần phải rèn luyện các kĩ năng cơ bản của môn Địa lý. Hệ thống kĩ năng trong môn học Địa lý rất đa dạng. Trong khuôn khổ của bài viết này chỉ đề cập đến kĩ năng sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam.
- Trong quá trình học Địa lý 12 Atlat Địa lý Việt Nam có vai trò hết sức quan trọng. Nó giúp cho người học cụ thể hóa về mặt không gian sự phân bố của các sự vật, hiện tượng tự nhiên dân cư,  kinh tế nước ta; đồng thời biết được cơ cấu, tình hình phát triển của dân cư, các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ nước ta. Vì vậy trong quá trình học và ôn tập Địa lý Việt Nam, người học nên thường xuyên sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam trên cơ sở đó mà có những hiểu biết sâu sắc, cụ thể về Địa lý Tổ quốc, phát triển kĩ năng sử dụng bản đồ, lòng say mê nghiên cứu Địa lý và tình yêu quê hương đất nước...
- Để sử dụng có hiệu quả Atlat người đọc cần phải:
+ Hiểu hệ thống kí hiệu, ước hiệu trên Atlat;
+ Nhận biết, đọc tên, mô tả đặc điểm các đối tượng địa lý trên Atlat;
+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, hình thái và vị trí các đối tượng Địa lý trên Atlat;
+ Xác định các mối quan hệ không gian trên Atlat;
+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả trên các trang bản đồ của Atlat;
+ Mô tả tổng hợp một khu vực hay một lãnh thổ về: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, sinh vật, dân cư kinh tế...
- Khi sử dụng Atlat, người học nên theo trình tự sau:
+ Tìm hiểu về cấu trúc của Atlat gồm các trang nào, mục nào, sắp xếp ra sao,...
+ Xem chú giải ở mặt sau của bìa 1 để biết các kí hiệu và nhớ càng nhiều kí hiệu càng tốt. Điều này thuận lợi cho việc đọc Atlat, tránh phải lật đi lật lại nhiều lần khi đọc Atlat.
+ Tùy theo yêu cầu của câu hỏi và bài tập mà thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo.
+ Làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam, cũng cần chú ý đến việc phân tích các số liệu, biểu đồ,... trong các trang Atlat. Đó là các thành phân hỗ trợ làm rõ nội dung trang Atlat, hoặc bổ sung cho nội dung tờ bản đồ mà Atlat không thể trình bày rõ được.
Như vậy người học có đủ những kĩ năng sử dụng Atlat thì việc ôn tập Địa lí sẽ thuận lợi hơn rất nhiều; nó giúp người học hình dung được tình hình phát triển và phân bố của nhiều hiện tượng, sự vật địa lí trên không gian lãnh thổ, giảm tính trừu tượng của nội dung học tập, hạn chế việc ghi nhớ máy móc, phát triển khả năng tư duy liên hệ tổng hợp, hiểu và nắm vững kiến thức địa lí. Trên cơ sở hiểu và nắm vững kiến thức, sự thành thạo kĩ năng Atlat người học sẽ đạt kết quả cao trong các kì thi


Ví dụ: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :
            1. Kể tên các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng.
            2. Giải thích tại sao cây cà phê lại được trồng nhiều ở các vùng đó.
            Với kiểu câu hỏi này HS vừa phải dựa vào Atlat để chỉ ra các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa và HS dựa vào kiến thức đã học để giải thích tại sao cà phê được trồng nhiều ở các vùng đó.
            Hướng dẫn
1. Trên cơ sở nắm vững các kí hiệu của Atlat HS dễ dàng chỉ ra được ba vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
2. Giải thích HS phải vận dụng các kiến thức đã học về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để giải thích.
- Các vùng này có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây cà phê:
+ Đất đai: các loại đất feralit, nhất là đất badan thích hợp cho cây cà phê.
+ Địa hình: các vùng bán bình nguyên, cao nguyên, trung du cho phép trồng cà phê với quy mô lớn.
+ Khí hậu: có điều kiện nhiệt, ẩm thích hợp cho sự phát triển sản xuất cà phê.
+ Các điều kiện tự nhiên khác (nêu ít nhất 1 yếu tố tự nhiên khác thuận lợi cho việc phát triển cây cà phê).
- Các điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Chính sách của Nhà nước.
+ Các điều kiện kinh tế - xã hội khác
 
 
Tác giả bài viết: Lê Bự
Từ khóa:

n/a

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 12 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Điện Thoại Giáo Viên

Danh Bạ Điện Thoại
Ng Hoàng Thật - PHT 0977.433.680
Trần Hữu Sự - PHT 0918.466.277
Trần Ngọc Thế - PHT 0919.219.256
Phạm Xuân Yên-CTCĐ 0913.89.55.44
Ng Văn Hùng - TT HÓA 0919.625.725
Trần Hoài Bảo - GV 0169.653.71.81
Hồ Văn Tài - GV 0917.672.309
Trần Như Quang - GV 0919.16.16.91
Trần Văn Uôl - GV 0915.733.784
Trương H Mạnh - BTĐ 0919768320
Ng Minh Tửng - GV 0919.941.369
Trần Văn Cần - TT Lí 0945.490.645
Nguyễn Ngọc Nị-GV 01239.70.29.39
Nguyễn Chí Cường - GV 0949.885.007
Ngô Thúy Nga - GV 0986.469.724
Dương Thanh Thuận - GV 0919.162.202
Hồ Văn Nu - GV 0947.477.559
Phan Duy Linh - GV 0938.281.055
Lê Minh Cảnh - GV 0919.631.241
Tống Văn Vụ - GV 0917.132.479
Hồ Chí Tâm - GV 0984.141.722
Huỳnh Văn Song - GV 01684.01.75.15
Đoàn Anh Tuấn - GV 0939.925.671
Mai Hữu Thuận - GV 0917.334.558
Lê Thị Mỹ Ái - GV 01696.735.063
Huỳnh Thùy Nhiên - GV 01263.842.636
Nguyễn Bảo Châu - TT Văn 01245.943.435
Phan Giang Lam - GV 0983.484.373
Nguyễn Ngọc Điệp - GV 0944.322.977
Lê Hồng Tém - GV 0947.626.867
Nguyễn Kim Phương - GV 0945.587.774
Nguyễn Huỳnh Như-TT.Sử 01257.100.060
Nguyễn Lệ Huyền - GV 01298.762.845
Lâm Trường Sử - GV 0918.21.81.41
Diệp Kiều Diễm - TT A.Văn 01204.787.441
Phan Chí Công - GV 0932.987.795
Nguyễn Lan Chi - GV 0917.223.669
Trần Hữu Trí-KToan 0919.852.036
Võ Ý Nhi - Văn Thư 0942.061.780
Nguyễn Văn Huy - Bvệ 0946.854.217
Trương Cẩm Thùy-P.CTCĐ 0943.505.345
Trần Thị Như - GV 01258.870.330
Nguyễn Hồng Dân-YTế 0947.611.677
Trần Phạm Duy - GV 0916.575.295
Trương H.Trang - GV 0918.711.622
Lê Hồng Tươi - GV 01228.173.734
Trần Kiên Nhịnh - GV 0988.633.969
Huỳnh T. Bé Lành - GV 0917.394.036
Nguyễn A Ni - GV 0915.432.900
Trương H.Phục - GV 01258.830.834
Nguyễn Văn Mọng-GV 0918.246.396
Trần Hữu Duy - GV 0917.396.698
Nguyễn Hoài Tiệp - GV 0944.664.099
Nguyễn Phú Tân - GV 01685.516.191
Võ Hồng Nhung - GV 0943.633.665
Trần Thanh Hạ - GV 0919.836.516
Trần Huyền Linh - GV 0947.454.411
Nguyễn Thúy Kiều-GV 0942.591.195
Đặng Hồng Thẩm - GV 0941.907.017
Trần T.Ngọc Duyên-GV 0941.834.837
Phan Bích Mọng - GV 0919.095.452
Nguyễn T.T Loan - GV 0916.776.303
Hồ Anh Duy - GV 01253.816.340
Đặng Minh Vương-GV 0977.455.322
Phan T.M. Cầm - GV 0946.456.764
Nguyễn C.Cường - GV 0945.639.6522
Nguyễn Văn Hiến - GV 0947.350.001
Đỗ Chúc Linh - GV 0919.852.036

Tin Mới Đăng

hoi thi ve tranh 20-11
12 photos | 7103 view
Chao mung 20/11/12
34 photos | 5822 view

+ Xem tất cả

Thành Viên Đăng Nhập

Văn Bản

  • Số: Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT
    Tên: (Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Giáo dục)

    Ngày BH: (30/12/2015)


  • Số: Mẫu đăng ký học tập và làm theo tấm gương Bác Hồ
    Tên: (Mẫu đăng ký học tập và làm theo gương Bác)

    Ngày BH: (27/03/2015)


  • Số: 222/SGDĐT - VP
    Tên: (V/v hướng dẫn xét, công nhận sáng kiến kinh nghiệm năm 2015)

    Ngày BH: (01/02/2015)


  • Số: Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013
    Tên: (Mẫu kê khai tài sản năm 2014)

    Ngày BH: (26/12/2014)


  • Số: 159/BTĐKT -NV
    Tên: (Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm 2014)

    Ngày BH: (21/12/2014)


  • Số: Bản kiểm điểm ca nhân 2014
    Tên: (Quý Thầy Cô là đảng viên, dựa vào mẩu để viết bản kiểm điểm cá nhân)

    Ngày BH: (17/12/2014)


  • Số: 42/HĐ.TĐKT
    Tên: (Hướng dẫn viết báo cáo thành tích 2014)

    Ngày BH: (07/12/2014)


  • Số: Thông tư 04/2013/TT-BGDĐT
    Tên: (Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT)

    Ngày BH: (20/02/2013)


  • Số: Số: 68/2011/TTLT-BGDĐT- BNV- BTC-BLĐTBXH
    Tên: (Hướng dẫn thực hiện phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo)

    Ngày BH: (29/12/2011)


  • Số: Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013
    Tên: (Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013)

    Ngày BH: (16/08/2012)


    • Đang truy cập: 4
    • Hôm nay: 346
    • Tháng hiện tại: 9027
    • Tổng lượt truy cập: 1566979
    Chương IV: Dao Động - Sóng Điện Từ
    Xem chi tiết
    Ngày 23 tháng 09
    Sự kiện trong nước:
    • Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng ở Hà Nội được chính thức khởi công xây dựng từ tháng 9-1898 và khánh thành vào tháng 2-1902, thời Pháp thuộc nó có tên là cầu Đume (tên của Toàn quyền Đông...
    • Đúng 0 giờ ngày 23-9-1945 thực dân Pháp được sự giúp đỡ của quân Anh - Ấn đã nổ súng đánh chiếm hàng loạt mục tiêu quan trọng trong thành phố Sài Gòn, bắt đầu cuộc chiến tranh xâm lược lại...
    • Đội Thể Công nay là Đoàn TDTT Quân đội thuộc Tổng cục Chính trị nay trực thuộc Cục Huấn luyện chiến đấu - Bộ Tổng tham mưu, được thành lập ngày 23-9-1954. Đoàn Thể dục thể thao Quân đội gồm...
    • Ngày 23-9-1976, Việt Nam gia nhập Ngân hàng phát triển châu Á (viết tắt là ADB). Ngân hàng này thành lập năm 1966, ngoài một số nước châu Á còn có một số nước ở lục địa khác. Mục tiêu ngân...