Chào mừng kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2018)

Cấu trúc đề thi đại học

Đăng lúc: Thứ năm - 24/01/2013 22:53 - Người đăng bài viết: phamxuanyen
Cấu trúc đề thi đại học

Cấu trúc đề thi đại học

Theo Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục, cấu trúc đề thi từng môn thi không phải là “giới hạn kiến thức ôn tập” mà chỉ là tài liệu tham khảo để thí sinh hình dung về cách thức, nội dung đề thi, nhận biết những đề thi có các phần bắt buộc và tự chọn để không bỡ ngỡ khi bước vào kỳ thi.
Môn Toán (đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ)
I. Phần chung cho tất cả thí sinh: (7 điểm)
 
Câu I (2 điểm):
- Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số.
- Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: chiều biến thiên của hàm số; cực trị; giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số; tiếp tuyến, tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm số; tìm trên đồ thị những điểm có tính chất cho trước, tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng)...
 
Câu II (2 điểm):
- Phương trình, bất phương trình; hệ phương trình đại số.
- Công thức lượng giác, phương trình lượng giác.
 
Câu III (1 điểm):
- Tìm giới hạn.
- Tìm nguyên hàm, tính tích phân.
- Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
 
Câu IV (1 điểm):
Hình học không gian (tổng hợp): quan hệ song song, quan hệ vuông góc của đường thẳng, mặt phẳng; diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
 
Câu V.
Bài toán tổng hợp (1 điểm)
 
II. Phần riêng (3 điểm)
 
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần 1 hoặc phần 2).
 
1. Theo chương trình chuẩn:
 
Câu VI.a (2 điểm):
Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng và trong không gian:
- Xác định tọa độ của điểm, vectơ.
- Đường tròn, elip, mặt cầu.
- Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
- Tính góc, tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.
 
Câu VII.a (1 điểm):
- Số phức.
- Tổ hợp, xác suất, thống kê.
- Bất đẳng thức; cực trị của biểu thức đại số.
 
2. Theo chương trình nâng cao:
 
Câu VI.b (2 điểm)
Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng và trong không gian:
- Xác định tọa độ của điểm, vectơ.
- Đường tròn, ba đường conic, mặt cầu.
- Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
- Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.
 
Câu VII.b (1 điểm):
- Số phức.
- Đồ thị hàm phân thức hữu tỉ dạng y = (ax2 + bx + c) / (px + q) và một số yếu tố liên quan.
- Sự tiếp xúc của hai đường cong.
- Hệ phương trình mũ và lôgarit.
- Tổ hợp, xác suất, thống kê.
- Bất đẳng thức. Cực trị của biểu thức đại số.
 
 
Môn VẬT LÝ (Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ)
* Phần chung cho tất cả thí sinh (40 câu), bao gồm:
 
- Dao động cơ: 7 câu
- Sóng cơ: 4 câu
- Dòng điện xoay chiều: 9 câu
- Dao động và sóng điện từ: 4 câu
- Sóng ánh sáng: 5 câu
- Lượng tử ánh sáng: 5 câu
- Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 6 câu
 
* Phần riêng (10 câu):
Thí sinh chỉ chọn một trong hai phần: A hoặc B
 
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu):
- Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dòng điện xoay chiều; Dao động và sóng điện từ: 6 câu
- Các nội dung: Sóng ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 4 câu.
 
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu):
- Động lực học vật rắn: 4 câu
- Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dao động và sóng điện từ; Sóng ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Sơ lược về thuyết tương đối hẹp; Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 6 câu.
 
 
Môn HÓA HỌC (Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ)
 * Phần chung dành cho tất cả thí sinh (40 câu)
- Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học: 2 câu
- Phản ứng oxi hoá- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học: 2 câu
- Sự điện li: 1 câu
- Cacbon, silic, nitơ, photpho, oxi, lưu huỳnh, các nguyên tố thuộc nhóm halogen; các hợp chất của chúng: 3 câu
- Đại cương về kim loại: 2 câu
- Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 5 câu
- Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ thuộc chương trình phổ thông: 6 câu
- Đại cương hoá học hữu cơ, hiđrocacbon: 2 câu
- Dẫn xuất halogen, ancol, phenol: 2 câu
- Anđehit, xeton, axit cacbonxylic: 2 câu
- Este, lipit: 2 câu
- Amin, amino axit, protein: 3 câu
- Cacbonhidrat: 1 câu
- Polime, vật liệu polime: 1 câu
- Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học hữu cơ thuộc chương trình phổ thông: 6 câu
 
* Phần riêng:
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
 
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu):
- Phản ứng oxi hoá- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự điện li: 1 câu
- Anđehit, xeton, axit cacbonxylic: 2 câu
- Đại cương về kim loại: 1 câu
- Sắt, Crom, đồng, niken, kẽm, chì, bạc, vàng, thiếc; các hợp chất của chúng:   2 câu
- Phân biệt chất vô cơ, hoá học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1 câu
- Hidrocacbon, dẫn xuất halogen, phenol, ancol, cacbonhidrat, polime: 2 câu
- Amin, amino axit, protein: 1 câu
 
B. Theo chương trình nâng cao (10 câu):
- Phản ứng oxi hoá- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự điện li: 1 câu
- Anđehit, xeton, axit cacbonxylic: 2 câu
- Đại cương về kim loại: 1 câu
- Sắt, Crom, đồng, niken, kẽm, chì, bạc, vàng, thiếc; các hợp chất của chúng:   2 câu
- Phân biệt chất vô cơ, chuẩn độ dung dịch, hoá học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1 câu
- Hidrocacbon, dẫn xuất halogen, phenol, ancol, cacbonhidrat, polime: 2 câu
- Amin, amino axit, protein: 1 câu
 
 
Môn SINH HỌC (Đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ)

Phần Nội dung cơ bản Số câu chung Phần riêng
Chuẩn Nâng cao
 
Di truyền học
Cơ chế di truyền và biến dị. 9 2 2
Tính qui luật của hiện tượng di truyền. 9 2 2
Di truyền học quần thể. 3 0 0
Ứng dụng di truyền học. 2 1 1
Di truyền học người. 1 1 1
Tổng số 24 6 6
 
Tiến hóa
Bằng chứng tiến hóa 1 2 0
Cơ chế tiến hóa 5   2
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất. 2 0 0
Tổng số 8 2 2
 
Sinh thái học
Sinh thái học cá thể. 1 0 0
Sinh thái học quần thể. 2 1 0
Quần xã sinh vật. 2 0 1
Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường. 3 1 1
Tổng số 8 2 2
Tổng số cả ba phần 40
(80%)
10
(20%)
10
(20%)


Môn Ngữ văn (đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ)
I. Phần chung cho tất cả thí sinh (5 điểm)
 
Câu I (2,0 điểm):
Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam
- Khái quát Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
- Hai đứa trẻ - Thạch Lam.
- Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân.
- Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) - Vũ Trọng Phụng.
- Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao.
- Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) - Nguyễn Huy Tưởng.
- Vội vàng - Xuân Diệu.
- Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử.
- Tràng Giang - Huy Cận.
- Chiều tối - Hồ Chí Minh.
- Từ ấy - Tố Hữu.
- Một thời đại trong thi ca (trích) - Hoài Thanh và Hoài Chân.
- Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.
- Tuyên ngôn độc lập và tác giả Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc - Phạm Văn Đồng.
- Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu
- Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm.
- Sóng - Xuân Quỳnh.
- Đàn ghi-ta của Lor-ca - Thanh Thảo.
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân.
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường.
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài.
- Vợ nhặt (trích) - Kim Lân.
- Rừng xà nu (trích) - Nguyễn Trung Thành.
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi.
- Chiếc thuyền ngoài xa (trích) - Nguyễn Minh Châu.
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ.
 
Câu II (3,0 điểm):
Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 600 từ).
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
 
II. Phần riêng (5 điểm)
Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.
 
Câu III.a. Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)
Nội dung kiến thức liên quan đến các tác giả, tác phẩm như yêu cầu đối với phần câu 1 (đã nêu trên)
 
Câu III.b (theo chương trình nâng cao)
Ngoài nội dung kiến thức yêu cầu đối với thí sinh chương trình chuẩn, bổ sung thêm các tác phẩm, tác giả sau:
- Đời thừa (trích) - Nam Cao
- Nam Cao
- Xuân Diệu
- Tương tư - Nguyễn Bính
- Nhật ký trong tù - Hồ Chí Minh
- Lai Tân - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Tố Hữu
- Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên.
- Nguyễn Tuân
- Một người Hà Nội - Nguyễn Khải.
 
 
Môn LỊCH SỬ (Đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ)
 
I. Phần chung dành cho tất cả thí sinh  (7 điểm):
 
1.  Lịch sử thế giới từ năm 1917 đến năm 1945 (những nội dung có liên quan đến lịch sử Việt Nam lớp 12)
 
- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917.
 
- Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đối với Việt Nam
 
- Nội dung cơ bản của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935).
 
- Ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đối với Việt Nam.
 
2. Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000
 
- Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949).
 
- Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên bang Nga (1991-2000).
 
- Các nước Đông Bắc Á.
 
- Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.
 
- Các nước châu Phi và Mỹ La tinh.
 
- Nước Mỹ.
 
- Tây Âu.
 
- Nhật Bản.
 
- Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh.
 
- Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ XX.
 
- Tổng kết lịch sử hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000.
 
3. Lịch sử thế giới từ đầu thế kỷ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất
 
• Phan Bội Châu và xu hướng bạo động.
 
• Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách.
 
• Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc (1911-1918).
 
4. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
 
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.
 
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930.
 
- Phong trào cách mạng 1930-1935.
 
- Phong trào dân chủ 1936-1939.
 
- Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 -1945). Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.
 
- Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-2945 đến trước ngày 19-12-1946.
 
- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).
 
- Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).
 
- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 -1954).
 
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965).
 
- Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973).
 
- Cuộc chiến tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến lạnh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
 
- Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975).
 
- Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1975.
 
- Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).
 
- Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000).
 
- Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.
 
II. Phần riêng (3 điểm):
 
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (A hoặc B).
 
Câu A: Theo chương trình chuẩn (3 điểm).
 
Nội dung kiến thức gồm phần Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 và Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000. Chi tiết gồm các giai đoạn, sự kiện lịch sử như yêu cầu đối với phần đề chung (đã trình bày phần trên).
 
Câu B: Theo chương trình nâng cao (3 điểm)
 
Nội dung kiến thức bao gồm:
 
* Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000. Nội dung kiến thức yêu cầu giống như đối với phần đề chung (như trên).
 
* Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000:
 
- Những chuyển biến mới về kinh tế xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
 
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.
 
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930.
 
- Phong trào cách mạng 1930-1935.
 
- Phong trào dân chủ 1936-1939.
 
- Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
 
- Cao trào kháng Nhật cứu nước và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945). Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.
 
- Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.
 
- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).
 
- Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).
 
- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953-1954.
 
- Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm, gìn giữ hòa bình (1954-1960).
 
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam (1961-1965).
 
- Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mỹ (1965-1968).
 
- Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mỹ (1969-1973).
 
- Cuộc chiến tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
 
- Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975).
 
- Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng mùa xuân 1975.
 
- Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976- 1986).
 
- Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000).
 
- Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.
 
 
Môn ĐỊA LÝ (Đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng)
Phần chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)
 
*Câu 1 (2,0 điểm)
+Địa lý tự nhiên
- Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ  
- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
- Đất nước nhiều đồi núi
- Thiên nhên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thiên nhiên phân hoá đa dạng
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
 
+ Địa lý dân cư
-Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
- Lao động và việc làm
- Đô thị hoá
 
*Câu 2 (3,0 điểm)
 
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+Địa lý các ngành kinh tế
- Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp)
- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp)
- Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch)
 
+Địa lý các vùng kinh tế
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc bộ
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng
- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung bộ
- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung bộ
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam bộ
- Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
- Các vùng kinh tế trọng điểm
 
*Câu 3 (3,0 điểm)
 
- Kỹ năng
- Về lược đồ: vẽ lược đồ Việt Nam và điền một số đối tượng địa lý lên lược đồ
- Về biểu đồ: vẽ. nhận xét, giải thích
 
 
Phần riêng (2,0 điểm)
 
( Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: câu A hoặc câu B)
 
A. Theo chương trình chuẩn ( 2,0 điểm)
 
Nội dung nằm trong chương trình nâng cao. Ngoài phần nội dung đã nêu ở trên, bổ sung các nội dung sau đây:
- Chất lượng cuộc sống (thuộc phần địa lý dân cư)
- Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần địa lý kinh tế- chuyển dịch cơ cấu kinh tế)
- Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần địa lý kinh tế- một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp)
- Vấn đề lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long (thuộc phần địa lý kinh tế- địa lý các vùng kinh tế)
 
 
Môn Tiếng Anh (đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ)

Đề thi ĐH-CĐ môn tiếng Anh gồm 80 câu trắc nghiệm dành cho tất cả thí sinh, không có phần riêng.
 
Cấu trúc đề thi như sau:

Lĩnh vực Yếu tố/chi tiết cần kiểm tra Số câu
Ngữ âm - Trọng âm từ (chính/phụ)
- Trường độ âm và phương phức phát âm.
5
 
Ngữ pháp – Từ vựng - Danh từ/ động từ (thời và hợp thời) /đại từ/ tính từ / trạng từ/ từ nối/ v.v… 7
- Cấu trúc câu 5
- Phương thức cấu tạo từ/sử dụng từ (word choice/usage) 6
-   Tổ hợp từ / cụm từ cố định / động từ hai thành phần (phrasal verb) 4
-  Từ đồng nghĩa / dị nghĩa 3
Chức năng giao tiếp - Từ / ngữ thể hiện chức năng giao tiếp đơn giản, … (khuyến khích yếu tố văn hóa) 5
Kĩ năng đọc - Điền từ vào chỗ trống: (sử dụng từ / ngữ; nghĩa ngữ pháp; nghĩa ngữ vựng); một bài text độ dài khoảng 200 từ. 10
- Đọc lấy thông tin cụ thể/đại ý (đoán nghĩa từ mới; nghĩa ngữ cảnh; ví von; hoán dụ; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa…) một bài text, độ dài khoảng 400 từ, chủ đề: phổ thông. 10
- Đọc phân tích/đọc phê phán/tổng hợp/suy diễn; một bài text khoảng 400 từ chủ đề: phổ thông. 10
Kĩ năng viết 1. Phát hiện lỗi cần sửa cho câu đúng (đặc biệt lỗi liên quan đến kỹ năng viết). 5
2. Viết gián tiếp. Cụ thể các vấn đề có kiểm tra viết bao gồm:
- Loại câu.
- Câu cận nghĩa.
- Chấm câu.
- Tính cân đối.
- Hợp mệnh đề chính - phụ
-Tính nhất quán (mood, voice, speaker, position…)
- Tương phản.
- Hòa hợp chủ - vị
- Sự mập mờ về nghĩa (do vị trí bổ ngữ…)
- ….
Với phần này, người soạn đề có thể chọn vấn đề cụ thể trong những vấn đề trên cho bài thi.
10

Tác giả bài viết: Thầy Yên (sưu Tầm)
Từ khóa:

đề thi

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 7 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Điện Thoại Giáo Viên

Danh Bạ Điện Thoại
Ng Hoàng Thật - PHT 0977.433.680
Trần Hữu Sự - PHT 0918.466.277
Trần Ngọc Thế - PHT 0919.219.256
Phạm Xuân Yên-CTCĐ 0913.89.55.44
Ng Văn Hùng - TT HÓA 0919.625.725
Trần Hoài Bảo - GV 0169.653.71.81
Hồ Văn Tài - GV 0917.672.309
Trần Như Quang - GV 0919.16.16.91
Trần Văn Uôl - GV 0915.733.784
Trương H Mạnh - BTĐ 0919768320
Ng Minh Tửng - GV 0919.941.369
Trần Văn Cần - TT Lí 0945.490.645
Nguyễn Ngọc Nị-GV 01239.70.29.39
Nguyễn Chí Cường - GV 0949.885.007
Ngô Thúy Nga - GV 0986.469.724
Dương Thanh Thuận - GV 0919.162.202
Hồ Văn Nu - GV 0947.477.559
Phan Duy Linh - GV 0938.281.055
Lê Minh Cảnh - GV 0919.631.241
Tống Văn Vụ - GV 0917.132.479
Hồ Chí Tâm - GV 0984.141.722
Huỳnh Văn Song - GV 01684.01.75.15
Đoàn Anh Tuấn - GV 0939.925.671
Mai Hữu Thuận - GV 0917.334.558
Lê Thị Mỹ Ái - GV 01696.735.063
Huỳnh Thùy Nhiên - GV 01263.842.636
Nguyễn Bảo Châu - TT Văn 01245.943.435
Phan Giang Lam - GV 0983.484.373
Nguyễn Ngọc Điệp - GV 0944.322.977
Lê Hồng Tém - GV 0947.626.867
Nguyễn Kim Phương - GV 0945.587.774
Nguyễn Huỳnh Như-TT.Sử 01257.100.060
Nguyễn Lệ Huyền - GV 01298.762.845
Lâm Trường Sử - GV 0918.21.81.41
Diệp Kiều Diễm - TT A.Văn 01204.787.441
Phan Chí Công - GV 0932.987.795
Nguyễn Lan Chi - GV 0917.223.669
Trần Hữu Trí-KToan 0919.852.036
Võ Ý Nhi - Văn Thư 0942.061.780
Nguyễn Văn Huy - Bvệ 0946.854.217
Trương Cẩm Thùy-P.CTCĐ 0943.505.345
Trần Thị Như - GV 01258.870.330
Nguyễn Hồng Dân-YTế 0947.611.677
Trần Phạm Duy - GV 0916.575.295
Trương H.Trang - GV 0918.711.622
Lê Hồng Tươi - GV 01228.173.734
Trần Kiên Nhịnh - GV 0988.633.969
Huỳnh T. Bé Lành - GV 0917.394.036
Nguyễn A Ni - GV 0915.432.900
Trương H.Phục - GV 01258.830.834
Nguyễn Văn Mọng-GV 0918.246.396
Trần Hữu Duy - GV 0917.396.698
Nguyễn Hoài Tiệp - GV 0944.664.099
Nguyễn Phú Tân - GV 01685.516.191
Võ Hồng Nhung - GV 0943.633.665
Trần Thanh Hạ - GV 0919.836.516
Trần Huyền Linh - GV 0947.454.411
Nguyễn Thúy Kiều-GV 0942.591.195
Đặng Hồng Thẩm - GV 0941.907.017
Trần T.Ngọc Duyên-GV 0941.834.837
Phan Bích Mọng - GV 0919.095.452
Nguyễn T.T Loan - GV 0916.776.303
Hồ Anh Duy - GV 01253.816.340
Đặng Minh Vương-GV 0977.455.322
Phan T.M. Cầm - GV 0946.456.764
Nguyễn C.Cường - GV 0945.639.6522
Nguyễn Văn Hiến - GV 0947.350.001
Đỗ Chúc Linh - GV 0919.852.036

Tin Mới Đăng

hoi thi ve tranh 20-11
12 photos | 7203 view
Chao mung 20/11/12
34 photos | 5984 view

+ Xem tất cả

Thành Viên Đăng Nhập

Văn Bản

  • Số: Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT
    Tên: (Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Giáo dục)

    Ngày BH: (31/12/2015)


  • Số: Mẫu đăng ký học tập và làm theo tấm gương Bác Hồ
    Tên: (Mẫu đăng ký học tập và làm theo gương Bác)

    Ngày BH: (28/03/2015)


  • Số: 222/SGDĐT - VP
    Tên: (V/v hướng dẫn xét, công nhận sáng kiến kinh nghiệm năm 2015)

    Ngày BH: (02/02/2015)


  • Số: Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013
    Tên: (Mẫu kê khai tài sản năm 2014)

    Ngày BH: (27/12/2014)


  • Số: 159/BTĐKT -NV
    Tên: (Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm 2014)

    Ngày BH: (22/12/2014)


  • Số: Bản kiểm điểm ca nhân 2014
    Tên: (Quý Thầy Cô là đảng viên, dựa vào mẩu để viết bản kiểm điểm cá nhân)

    Ngày BH: (18/12/2014)


  • Số: 42/HĐ.TĐKT
    Tên: (Hướng dẫn viết báo cáo thành tích 2014)

    Ngày BH: (08/12/2014)


  • Số: Thông tư 04/2013/TT-BGDĐT
    Tên: (Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT)

    Ngày BH: (21/02/2013)


  • Số: Số: 68/2011/TTLT-BGDĐT- BNV- BTC-BLĐTBXH
    Tên: (Hướng dẫn thực hiện phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo)

    Ngày BH: (30/12/2011)


  • Số: Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013
    Tên: (Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013)

    Ngày BH: (17/08/2012)


    • Đang truy cập: 8
    • Hôm nay: 328
    • Tháng hiện tại: 5524
    • Tổng lượt truy cập: 1603946
    Chương IV: Dao Động - Sóng Điện Từ
    Xem chi tiết
    Ngày 12 tháng 12
    Sự kiện trong nước:
    • Nhà thơ Thanh Tịnh tên thật là Trần Vǎn Ninh, sinh ngày 12-12-1911 quê ở thành phố Huế. Trước nǎm 1945, ông sáng tác thành công tập truyện: Quê mẹ (nǎm 1941), Chị và em (nǎm 1942), Ngậm ngải...
    • Nghệ sĩ Can Trường tên thật là Phạm Hữu Lộc, sinh ngày 12-12-1930 ở tỉnh An Giang, qua đời nǎm 1977, tại thành phố Hồ Chí Minh. Trong những nǎm đầu kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ, ông là...
    • Cùng với các cuộc biểu tình, tuần hành của đồng bào Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng, Đà Lạt... đòi lật đổ chính phủ Trần Vǎn Hương, ngày 12-12-1964 đông đảo các nhà sư, trong đó có Viện trưởng Viện...
    Sự kiện ngoài nước:
    • Ngày 12-12-1963, Kenya giành được độc lập trong Khối Thịnh vượng chung và ông Jomo Kenyatta làm Thủ tướng. Một nǎm sau đó Kenya trở thành một nước Cộng hoà và ông Jomo Kenyatta lên làm Tổng...
    • Ngày này năm 1969, Hy Lạp tự rút ra khỏi Hội đồng châu Âu trước khi sắp bị buộc phải ra khỏi Hội đồng này do đi theo chế độ quân sự.
    • 12-12-1992, động đất xảy ra tại một dải đảo nhỏ thuộc tỉnh East Nusa Tenggara, nặng khoảng 6,8 độ rit-te làm 4390 người thiệt mạng.