Chào mừng kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2018)

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp

Đăng lúc: Thứ năm - 24/01/2013 10:47 - Người đăng bài viết: phamxuanyen
Cấu trúc đề thi tốt nghiệp

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp

Theo Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục, cấu trúc đề thi từng môn thi không phải là “giới hạn kiến thức ôn tập” mà chỉ là tài liệu tham khảo để thí sinh hình dung về cách thức, nội dung đề thi, nhận biết những đề thi có các phần bắt buộc và tự chọn để không bỡ ngỡ khi bước vào kỳ thi.
Môn Toán (đề thi tốt nghiệp THPT)
 
* Phần chung dành cho tất cả thí sinh: (7 điểm)
 
Câu I (3 điểm):
- Khảo sát, vẽ đồ thị của hàm số.
- Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: chiều biến thiên của hàm số, cực trị, tiếp tuyến, tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm số; tìm trên đồ thị những điểm có tính chất cho trước, tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng)...
 
Câu II (3 điểm):
- Hàm số, phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.
- Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số.
- Tìm nguyên hàm, tính tích phân.
- Bài toán tổng hợp.
 
Câu III (1 điểm):
Hình học không gian (tổng hợp): Diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; tính thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
 
* Phần riêng (3 điểm):
Thí sinh học chỉ được làm một trong hai phần (phần 1 hoặc 2)
 
1. Theo chương trình Chuẩn:
 
Câu IV.a (2 điểm):
Nội dung kiến thức:
Phương pháp tọa độ trong không gian:
- Xác định tọa độ của điểm, vectơ.
- Mặt cầu.
- Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
- Tính góc, tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng. Vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.
 
Câu V.a (1 điểm):
Nội dung kiến thức:
- Số phức: môđun của số phức, các phép toán trên số phức; căn bậc hai của số thực âm; phương trình bậc hai hệ số thực có biệt thức D âm.
- Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
 
2. Theo chương trình nâng cao:
 
Câu IV.b (2 điểm):
Nội dung kiến thức:
Phương pháp tọa độ trong không gian:
- Xác định tọa độ của điểm, vectơ.
- Mặt cầu.
- Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
- Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.
 
Câu V.b (1 điểm):
Nội dung kiến thức:
- Số phức: Môđun của số phức, các phép toán trên số phức; căn bậc hai của số phức; phương trình bậc hai với hệ số phức; dạng lượng giác của số phức.
- Đồì thị hàm phân thức hữu tỉ dạng y = (ax2 + bx +c) / (px+q ) và một số yếu tố liên quan.
- Sự tiếp xúc của hai đường cong.
- Hệ phương trình mũ và lôgarit.
- Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
 
 
Môn VẬT LÝ (Đề thi tốt nghiệp THPT)
 
Phần chung cho tất cả thí sinh (32 câu), bao gồm:
 
- Dao động cơ: 6 câu
- Sóng cơ: 4 câu
- Dòng diện xoay chiều: 7 câu
- Dao động và sóng điện từ: 2 câu
- Sóng ánh sáng: 5 câu
- Lượng tử ánh sáng: 3 câu
- Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 5 câu
 
Phần riêng (8 câu):
Thí sinh chỉ chọn một trong hai phần: A hoặc B
 
A. Theo chương trình Chuẩn (8 câu):
- Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dòng điện xoay chiều; Dao động và sóng điện từ: 4 câu
- Các nội dung: Sóng ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 4 câu.
 
B. Theo chương trình Nâng cao (8 câu):
- Động lực học vật rắn: 4 câu
-  Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dao động và sóng điện từ; Sóng ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Sơ lược về thuyết tương đối hẹp; Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 4 câu.
 
 
Môn VẬT LÝ (Đề thị tốt nghiệp THPT- Giáo dục thường xuyên)
 
Tổng cộng gồm 40 câu:
 
- Dao động cơ: 8 câu
- Sóng cơ: 4 câu
- Dòng điện xoay chiều: 9 câu
- Dao động và sóng điện từ: 4 câu
- Sóng ánh sáng: 6 câu
- Lượng tử ánh sáng: 4 câu
- Hạt nhân nguyên tử: 5
 
 
Môn HÓA HỌC (Đề thi tốt nghiệp THPT)
* Phần chung cho tất cả thí sinh (32 câu):
- Este, lipit: 2 câu
- Cacbonhidrat: 1 câu
- Amin, Amino Axit, Protein:  3 câu
- Polime, vật liệu polime: 1 câu
- Tổng hợp nội dung kiến thức hoá hữu cơ: 6 câu
- Đại cương về kim loại   : 3 câu                         
- Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 6 câu
- Sắt, Crom; các hợp chất của chúng: 3 câu
- Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1 câu
- Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ: 6 câu                                             
 
* Phần riêng
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần A hoặc B
 
A. Theo chương trình Chuẩn (8 câu):
- Este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp, Cacbonhidrat: 2 câu
- Amin, Amino Axit, Protein, Polime, vật liệu polime: 2 câu
- Đại cương về kim loại; Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 2 câu
- Sắt, Crom; các hợp chất của chúng. Phân biệt một số chất vô cơ; Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 2 câu
 
B- Theo chương trình Nâng cao (8 câu):
- Este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp, Cacbonhidrat:  2 câu
- Amin, Amino Axit, Protein, Polime, vật liệu polime: 2 câu
- Đại cương về kim loại; Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 2 câu
- Sắt, Crom; các hợp chất của chúng. Phân biệt một số chất vô cơ; Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 2 câu
 
                       
Môn HÓA HỌC (Đề thi tốt nghiệp THPT- Giáo dục thường xuyên)
 
Tổng số có 40 câu
 
- Este, lipit:  3 câu
- Cacbonhidrat: 2 câu
- Amin, Amino Axit, Protein: 4 câu
- Polime, vật liệu polime: 2 câu
- Tổng hợp nội dung kiến thức hoá hữu cơ: 6 câu
- Đại cương về kim loại: 4 câu                            
- Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 7 câu
- Sắt, Crom, đồng, niken, kẽm, chì, thiếc; các hợp chất của chúng: 4 câu
- Phân biệt một số chất vô cơ: 1 câu
- Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1 câu
- Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ:  6 câu
 
 
Môn SINH HỌC (Đề thi tốt nghiệp THPT)

Môn Sinh học
(Trắc nghiệm)
 
Đề thi tốt nghiệp THPT
Số lượng 40 câu, thời gian: 60 phút.
 

Phần Nội dung cơ bản Số câu chung Phần riêng
Chuẩn Nâng cao
Di truyền học Cơ chế di truyền và biến dị 8 2 2
Tính qui luật của hiện tượng di truyền 8 0 0
Di truyền học quần thể 2 0 0
Ứng dụng di truyền học 2 1 1
Tổng số 21 3 3
Tiến hóa Bằng chứng tiến hoá 1 0 0
Cơ chế tiến hoá 4 2 2
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái đất 1 0 0
 
Tổng số 6 2 2
Sinh thái học Sinh thái học cá thể 1 1 0
Sinh thái học quần thể 1 1
Quần xã sinh vật 2 1 1
Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường 1 1 1
Tổng số 5 3 3
Tổng số câu cả ba phần 32
(80%)
8
(20%)
8
(20%)
 
 
Đề thi tốt nghiệp THPT- Giáo dục thường xuyên
 
 

Phần Nội dung cơ bản Số câu chung  
 
Di truyền học Cơ chế di truyền và biến dị 9  
Tính qui luật của hiện tượng di truyền 9  
Di truyền học quần thể 2  
Ứng dụng di truyền học 2  
Di truyền học người 2  
Tổng số 24  
Tiến hóa Bằng chứng tiến hoá 1  
Cơ chế tiến hoá 6  
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái đất 1  
Tổng số 8  
Sinh thái học Cá thể và quần thể sinh vật 4  
Quần xã sinh vật 2  
Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường 2  
Tổng số 8  
Tổng số câu cả ba phần
 
40  
 
 
Môn Ngữ văn (đề thi tốt nghiệp THPT)
 
I. Phần chung dành cho tất cả các thí sinh (5,0 điểm)
 
Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
 
* Văn học Việt Nam
- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX
- Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến - Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu
- Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng - Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt (trích) - Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu (trích) - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa (trích) - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ
 
* Văn học nước ngoài
- Thuốc - Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) - Sô-lô-khốp
- Ông già và biển cả (trích) - Hê-minh-uê.
 
Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 400 từ).
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
 
II. Phần riêng (5,0 điểm)
Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)
 
Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
- Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến - Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu
- Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng - Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Vợ nhặt - Kim Lân
- Rừng xà nu (trích) - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa (trích) - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ.
 
Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm).
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến - Quang Dũng
- Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Tố Hữu
- Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng - Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Vợ nhặt - Kim Lân
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Rừng xà nu (trích)- Nguyễn Trung Thành
- Một người Hà Nội (trích) - Nguyễn Khải
- Chiếc thuyền ngoài xa (trích) - Nguyễn Minh Châu
 
Môn LỊCH SỬ (Đề thi tốt nghiệp THPT)
I. Phần chung dành cho tất cả thí sinh (7 điểm):
 
Câu I. Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000
 
- Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949).
 
- Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên bang Nga (1991-2000).
 
- Các nước Đông Bắc Á.
 
- Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.
 
- Các nước châu Phi và Mỹ Latin.
 
- Nước Mỹ.
 
- Tây Âu.
 
- Nhật Bản.
 
- Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh.
 
- Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ 20.
 
- Tổng kết lịch sử hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000.
 
Câu II. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
 
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.
 
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930.
 
- Phong trào cách mạng 1930-1935.
 
- Phong trào dân chủ 1936-1939.
 
- Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
 
- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.
 
- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).
 
- Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).
 
- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 -1954)
 
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965).
 
- Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973).
 
- Cuộc chiến tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
 
- Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975).
 
- Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1975.
 
- Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).
 
- Đất nước trên đường đổi mới lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000).
 
- Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.
 
II. Phần riêng (3 điểm):
 
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu A hoặc B)
 
Câu A: Theo chương trình chuẩn (3 điểm):
 
Nội dung kiến thức gồm phần lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 và lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến 2000. Chi tiết gồm các giai đoạn, sự kiện lịch sử như yêu cầu đối với phần đề chung (đã trình bày phần trên).
 
Câu B: Theo chương trình nâng cao (3 điểm):
 
Nội dung kiến thức bao gồm:
 
* Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000. Ngoài các nội dung như yêu cầu đối với thí sinh chương trình chuẩn, phần lịch sử thế giới có thêm yêu cầu kiến thức về các vấn đề Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.
 
* Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000. Phần lịch sử Việt Nam bao gồm các nội dung sau:
 
- Những chuyển biến mới về kinh tế xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
 
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.
 
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930.
 
- Phong trào cách mạng 1930-1935.
 
- Phong trào dân chủ 1936-1939.
 
- Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
 
- Cao trào kháng Nhật cứu nước và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 -1945). Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.
 
- Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.
 
- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).
 
- Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).
 
- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953-1954.
 
- Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, gìn giữ hòa bình (1954-1960).
 
* Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam (1961-1965).
 
* Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mỹ (1965-1968).
 
* Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mỹ  (1969-1973).
 
* Cuộc chiến tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
 
* Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975).
 
* Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng mùa xuân 1975.
 
* Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).
 
* Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000).
 
* Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.
 
 
Môn ĐỊA LÝ (Đề thi tốt nghiệp THPT)
 
I-Phần chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)
 
* Câu 1 (3,0 điểm):
 
+Địa lý tự nhiên
- Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
- Đất nước nhiều đồi núi
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thiên nhiên phân hoá đa dạng
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
+Địa lý dân cư
-Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
- Lao động và việc làm
- Đô thị hoá
 
*Câu 2 (2,0 điểm)
 
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+Địa lý các ngành kinh tế
 - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp)
- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp)
- Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch)
 
* Câu 3 (3,0 điểm)
 
+Địa lý các vùng kinh tế
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc bộ
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng
- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung bộ
- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung bộ
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam bộ
- Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
- Các vùng kinh tế trọng điểm
+Địa lý địa phương (địa lý tỉnh, thành phố)
 
 
II- Phần riêng (2, 0 điểm)
 
(Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: câu A hoặc câu B)
 
A. Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)
Nội dung nằm trong chương trình chuẩn đã nêu ở trên
 
B. Theo chương trình nâng cao ( 2,0 điểm)
Nội dung nằm trong chương trình nâng cao. Ngoài phần nội dung đã nêu ở trên, bổ sung các nội dung sau đây:
- Chất lượng cuộc sống (thuộc phần địa lý dân cư)
- Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần địa lý kinh tế- chuyển dịch cơ cấu kinh tế)
- Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần địa lý kinh tế- một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp)
- Vấn đề lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long (thuộc phần địa lý kinh tế- địa lý các vùng kinh tế)
 
*Lưu ý: Việc kiểm tra các kỹ năng địa lý được kết hợp khi kiểm tra các nội dung nói trên.  Các kỹ năng được kiểm tra gồm:
- Kỹ năng về bản đồ: Đọc bản đồ ở Atlat địa lý Việt Nam (không vẽ lược đồ). Yêu cầu sử dụng Atlat địa lý Việt Nam tái bản chỉnh lý và bổ sung do NXB Giáo dục phát hàn tháng 9- 2009
- Kỹ năng về biểu đồ: Vẽ, nhận xét và giải thích, đọc biểu đồ cho trước
- Kỹ năng về bảng số liệu: Tính toán, nhận xét
 
 
Môn ĐỊA LÝ (Đề thi tốt nghiệp THPT- Giáo dục thường xuyên)
 
*Câu 1 (3,0 điểm)
 
+Địa lý tự nhiên
- Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
- Đất nước nhiều đồi núi
- Thiên nhên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thiên nhiên phân hoá đa dạng
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
+Địa lý dân cư
-Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
- Lao động và việc làm
- Đô thị hoá
 
*Câu 2 (3, 5 điểm)
 
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+Địa lý các ngành kinh tế
 - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp)
- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp)
- Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch)
 
*Câu 3 ( 3,5 điểm)
 
+Địa lý các vùng kinh tế
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc bộ
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng
- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung bộ
- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung bộ
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam bộ
- Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
- Các vùng kinh tế trọng điểm.   
+Địa lý địa phương (địa lý tỉnh, thành phố)
 
*Lưu ý: Việc kiểm tra các kỹ năng địa lý được kết hợp khi kiểm tra các nội dung nói trên.  Các kỹ năng được kiểm tra gồm:
- Kỹ năng về bản đồ: Đọc bản đồ ở Atlat địa lý Việt Nam (không vẽ lược đồ). Yêu cầu sử dụng Atlat địa lý Việt Nam tái bản chỉnh lý và bổ sung do NXB Giáo dục phát hành tháng 9- 2009
- Kỹ năng về biểu đồ: Vẽ, nhận xét và giải thích, đọc biểu đồ cho trước
- Kỹ năng về bảng số liệu: Tính toán, nhận xét.
 
 
Môn Tiếng Anh (đề thi tốt nghiệp THPT)

 
Đề thi  tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh gồm 50 câu trắc nghiệm dành cho tất cả thí sinh, không có phần đề riêng.

Lĩnh vực Yếu tố/chi tiết cần kiểm tra số câu
Ngữ âm - Trọng âm
- Nguyên âm và phụ âm
5
 
Ngữ pháp – Từ vựng - Danh từ / đại từ / động từ (thời và hợp thời) / tính từ / từ nối/ v.v… 9
 
-  Cấu trúc câu 6
Phương thức cấu tạo từ
Chọn từ/ cụm từ/ cụm từ cố định,v.v…
7
Chức năng giao tiếp - Từ / ngữ thể hiện chức năng giao tiếp đơn giản, … (khuyến khích yếu tố văn hóa) 3
Kĩ năng đọc - Điền từ vào chỗ trống: (sử dụng từ/ngữ; nghĩa ngữ pháp; nghĩa ngữ vựng); một bài text khoảng 150 từ. 5
Đọc hiểu:
+ số lượng bài text: 1
+ Độ dài: khoảng 200 từ
Chú ý: ngoài những câu hỏi kiểm tra đọc hiểu, chú trọng từ vựng (cận/nghịch nghĩa trên cơ sở văn cảnh), yếu tố văn hóa được khuyến khích…
5
Kĩ năng viết - Phát hiện lỗi cần sửa cho câu đúng (đặc biệt lỗi liên quan đến kỹ năng viết). 5
Viết chuyển hóa/ kết hợp câu (subordination/ coordination,… ở cấp độ phrase đến clause)
Chọn câu/ cấu trúc cận nghĩa
5
 

Tác giả bài viết: Thầy Yên (sưu Tầm)
Từ khóa:

n/a

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Điện Thoại Giáo Viên

Danh Bạ Điện Thoại
Ng Hoàng Thật - PHT 0977.433.680
Trần Hữu Sự - PHT 0918.466.277
Trần Ngọc Thế - PHT 0919.219.256
Phạm Xuân Yên-CTCĐ 0913.89.55.44
Ng Văn Hùng - TT HÓA 0919.625.725
Trần Hoài Bảo - GV 0169.653.71.81
Hồ Văn Tài - GV 0917.672.309
Trần Như Quang - GV 0919.16.16.91
Trần Văn Uôl - GV 0915.733.784
Trương H Mạnh - BTĐ 0919768320
Ng Minh Tửng - GV 0919.941.369
Trần Văn Cần - TT Lí 0945.490.645
Nguyễn Ngọc Nị-GV 01239.70.29.39
Nguyễn Chí Cường - GV 0949.885.007
Ngô Thúy Nga - GV 0986.469.724
Dương Thanh Thuận - GV 0919.162.202
Hồ Văn Nu - GV 0947.477.559
Phan Duy Linh - GV 0938.281.055
Lê Minh Cảnh - GV 0919.631.241
Tống Văn Vụ - GV 0917.132.479
Hồ Chí Tâm - GV 0984.141.722
Huỳnh Văn Song - GV 01684.01.75.15
Đoàn Anh Tuấn - GV 0939.925.671
Mai Hữu Thuận - GV 0917.334.558
Lê Thị Mỹ Ái - GV 01696.735.063
Huỳnh Thùy Nhiên - GV 01263.842.636
Nguyễn Bảo Châu - TT Văn 01245.943.435
Phan Giang Lam - GV 0983.484.373
Nguyễn Ngọc Điệp - GV 0944.322.977
Lê Hồng Tém - GV 0947.626.867
Nguyễn Kim Phương - GV 0945.587.774
Nguyễn Huỳnh Như-TT.Sử 01257.100.060
Nguyễn Lệ Huyền - GV 01298.762.845
Lâm Trường Sử - GV 0918.21.81.41
Diệp Kiều Diễm - TT A.Văn 01204.787.441
Phan Chí Công - GV 0932.987.795
Nguyễn Lan Chi - GV 0917.223.669
Trần Hữu Trí-KToan 0919.852.036
Võ Ý Nhi - Văn Thư 0942.061.780
Nguyễn Văn Huy - Bvệ 0946.854.217
Trương Cẩm Thùy-P.CTCĐ 0943.505.345
Trần Thị Như - GV 01258.870.330
Nguyễn Hồng Dân-YTế 0947.611.677
Trần Phạm Duy - GV 0916.575.295
Trương H.Trang - GV 0918.711.622
Lê Hồng Tươi - GV 01228.173.734
Trần Kiên Nhịnh - GV 0988.633.969
Huỳnh T. Bé Lành - GV 0917.394.036
Nguyễn A Ni - GV 0915.432.900
Trương H.Phục - GV 01258.830.834
Nguyễn Văn Mọng-GV 0918.246.396
Trần Hữu Duy - GV 0917.396.698
Nguyễn Hoài Tiệp - GV 0944.664.099
Nguyễn Phú Tân - GV 01685.516.191
Võ Hồng Nhung - GV 0943.633.665
Trần Thanh Hạ - GV 0919.836.516
Trần Huyền Linh - GV 0947.454.411
Nguyễn Thúy Kiều-GV 0942.591.195
Đặng Hồng Thẩm - GV 0941.907.017
Trần T.Ngọc Duyên-GV 0941.834.837
Phan Bích Mọng - GV 0919.095.452
Nguyễn T.T Loan - GV 0916.776.303
Hồ Anh Duy - GV 01253.816.340
Đặng Minh Vương-GV 0977.455.322
Phan T.M. Cầm - GV 0946.456.764
Nguyễn C.Cường - GV 0945.639.6522
Nguyễn Văn Hiến - GV 0947.350.001
Đỗ Chúc Linh - GV 0919.852.036

Tin Mới Đăng

hoi thi ve tranh 20-11
12 photos | 7124 view
Chao mung 20/11/12
34 photos | 5850 view

+ Xem tất cả

Thành Viên Đăng Nhập

Văn Bản

  • Số: Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT
    Tên: (Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Giáo dục)

    Ngày BH: (30/12/2015)


  • Số: Mẫu đăng ký học tập và làm theo tấm gương Bác Hồ
    Tên: (Mẫu đăng ký học tập và làm theo gương Bác)

    Ngày BH: (27/03/2015)


  • Số: 222/SGDĐT - VP
    Tên: (V/v hướng dẫn xét, công nhận sáng kiến kinh nghiệm năm 2015)

    Ngày BH: (01/02/2015)


  • Số: Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013
    Tên: (Mẫu kê khai tài sản năm 2014)

    Ngày BH: (26/12/2014)


  • Số: 159/BTĐKT -NV
    Tên: (Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm 2014)

    Ngày BH: (21/12/2014)


  • Số: Bản kiểm điểm ca nhân 2014
    Tên: (Quý Thầy Cô là đảng viên, dựa vào mẩu để viết bản kiểm điểm cá nhân)

    Ngày BH: (17/12/2014)


  • Số: 42/HĐ.TĐKT
    Tên: (Hướng dẫn viết báo cáo thành tích 2014)

    Ngày BH: (07/12/2014)


  • Số: Thông tư 04/2013/TT-BGDĐT
    Tên: (Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT)

    Ngày BH: (20/02/2013)


  • Số: Số: 68/2011/TTLT-BGDĐT- BNV- BTC-BLĐTBXH
    Tên: (Hướng dẫn thực hiện phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo)

    Ngày BH: (29/12/2011)


  • Số: Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013
    Tên: (Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013)

    Ngày BH: (16/08/2012)


    • Đang truy cập: 6
    • Hôm nay: 458
    • Tháng hiện tại: 6832
    • Tổng lượt truy cập: 1576204
    Chương IV: Dao Động - Sóng Điện Từ
    Xem chi tiết
    Ngày 17 tháng 10
    Sự kiện trong nước:
    • Lý Bôn tức Lý Bí, quê ở Long Hưng, tỉnh Thái Bình, sinh ngày 17-10-503. Ông là người tài kiêm văn võ, được tôn là thủ lĩnh địa phương. Tháng giêng năm 542, Lý Bí lãnh đạo nhân dân khởi binh...
    • Đào Duy Từ sinh năm 1572 quê ở làng Hoa Trai, Ngọc Sơn, Tĩnh Gia, Thanh Hoá. Ông thông kinh sử, tinh thông lý số và binh thư đồ trận được chúa Sãi Nguyễn Phúc Nguyên trọng dụng, phong làm...
    • Cao Bá Quát sinh ngày 17-10-1808 tại làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Là người có tài nhưng bị sự ghen ghét của quan trưởng nên ông chỉ đỗ cử nhân. Bất bình với triều đình về nhiều mặt,...
    • Từ ngày 17 đến ngày 23-10-1986, tại Cung văn hoá Lao động Việt - Xô đã tiến hành Đại hội Đảng bộ Hà Nội lần thứ X. Có 709 đại biểu thay mặt cho hơn 150 nghìn Đảng viên về dự. Các đại biểu đã...
    Sự kiện ngoài nước:
    • Phrêđêric Sôpanh là nhạc sĩ pianô, nhà soạn nhạc nổi tiếng Ba Lan, sinh năm 1819 và từ trần ngày 17-10-1849 tại Pari. Sôpanh học đàn pianô từ nhỏ. 19 tuổi, ông đã bắt đầu sáng tác âm nhạc....