Chào mừng kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2018)

Thông tin tuyển sinh đại học năm 2016

Đăng lúc: Thứ sáu - 18/03/2016 04:20 - Người đăng bài viết: Lê Văn Bự
Thông tin tuyển sinh đại học năm 2016

Thông tin tuyển sinh đại học năm 2016

Những thông tin tuyển sinh năm 2016 của Trường Đại học Cần Thơ và Trường Đại học Tây Đô
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2016
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
- Mã trường: TCT
- Địa chỉ : Khu II, Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0710 3600 433 - Fax: 0710 3838 474.
 
TT Mã ngành Tên Ngành - Chuyên ngành Tổ hợp môn thi Chỉ tiêu 
2016
1 D140202 Giáo dục Tiểu học - Toán, Lý, Hoá
- Văn, Toán, Tiếng Anh
50
2 D140204 Giáo dục công dân - Văn, Sử, Địa 50
3 D140206 Giáo dục thể chất  - Toán, Sinh, Năng khiếu 50
4 D140209 Sư phạm Toán học  - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Lý, Tiếng Anh
50
5 D140210 Sư phạm Tin học  - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Lý, Tiếng Anh
50
6 D140211 Sư phạm Vật Lý  - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Lý, Tiếng Anh
50
7 D140212 Sư phạm Hóa học   - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Hóa, Sinh
50
8 D140213 Sư phạm Sinh học  - Toán, Hóa, Sinh 50
9 D140217 Sư phạm Ngữ văn - Văn, Sử, Địa 50
10 D140218 Sư phạm Lịch sử  - Văn, Sử, Địa 50
11 D140219 Sư phạm Địa Lý  - Văn, Sử, Địa 40
12 D140231 Sư phạm Tiếng Anh  - Văn, Toán, Tiếng Anh 50
13 D140233 Sư phạm Tiếng Pháp  - Văn, Toán, Tiếng Pháp
- Văn, Toán, Tiếng Anh
50
14 D220113 Việt Nam học 
Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch
- Văn, Sử, Địa
- Văn, Toán, Tiếng Anh 
90
15 D220201 Ngôn ngữ Anh , Có 2 chuyên ngành:
- Ngôn ngữ Anh
- Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh
Văn, Toán, Tiếng Anh 160
120
40
16 D220203 Ngôn ngữ Pháp  - Văn, Toán, Tiếng Pháp
- Văn, Toán, Tiếng Anh
80
17 D220301 Triết học   - Văn, Sử, Địa 80
18 D220330 Văn học - Văn, Sử, Địa 120
19 D310101 Kinh tế  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
80
20 D310201 Chính trị học   - Văn, Sử, Địa 80
21 D310301 Xã hội học  - Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Sử, Địa
- Văn, Toán, Tiếng Anh
90
22 D320201 Thông tin học  - Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
70
23 D340101 Quản trị kinh doanh  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
120
24 D340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
100
25 D340115 Marketing  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
90
26 D340120 Kinh doanh quốc tế   - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
120
27 D340121 Kinh doanh thương mại  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
80
28 D340201 Tài chính - Ngân hàng  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
140
29 D340301 Kế toán  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
100
30 D340302 Kiểm toán  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
80
31 D380101 Luật , Có 3 chuyên ngành:
- Luật hành chính
- Luật thương mại
- Luật tư pháp
- Toán, Lý, Hoá
- Văn, Sử, Địa
- Văn, Toán, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Pháp
260
90
90
80
32 D420101 Sinh học , Có 2 chuyên ngành:
- Sinh học
- Vi sinh vật học
- Toán, Hóa, Sinh 110
60
60
33 D420201 Công nghệ sinh học  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Hóa, Sinh
150
34 D420203 Sinh học ứng dụng - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Hóa, Sinh
60
35 D440112 Hóa học , Có 2 chuyên ngành:
- Hóa học
- Hóa dược
- Toán, Lý, Hoá
- Toán, Hóa, Sinh
120
60
60
36 D440301 Khoa học môi trường - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Hóa, Sinh
110
37 D440306 Khoa học đất - Toán, Hóa, Sinh 80
38 D460112 Toán ứng dụng  - Toán, Lý, Hóa 60
39 D480101 Khoa học máy tính  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
90
40 D480102 Truyền thông và mạng máy tính  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
100
41 D480103 Kỹ thuật phần mềm  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
100
42 D480104 Hệ thống thông tin  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
100
43 D480201 Công nghệ thông tin 
Có 2 chuyên ngành:
- Công nghệ thông tin
- Tin học ứng dụng
- Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
200
 
120
80
44 D510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Hóa, Sinh
120
45 D510601 Quản Lý công nghiệp   - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
120
46 D520103 Kỹ thuật cơ khí , Có 3 chuyên ngành:
- Cơ khí chế tạo máy
- Cơ khí chế biến
- Cơ khí giao thông
- Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
240
100
70
70
47 D520114 Kỹ thuật Cơ - điện tử  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
120
48 D520201 Kỹ thuật điện, điện tử 
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
- Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
120
49 D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
110
50 D520214 Kỹ thuật máy tính   - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
110
51 D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
120
52 D520320 Kỹ thuật môi trường  - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Hóa, Sinh
120
53 D520401 Vật Lý kỹ thuật - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
50
54 D540101 Công nghệ thực phẩm  - Toán, Lý, Hóa 170
55 D540104 Công nghệ sau thu hoạch  - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Hóa, Sinh
80
56 D540105 Công nghệ chế biến thủy sản  - Toán, Lý, Hóa 110
57 D580201 Kỹ thuật công trình xây dựng 
Có 3 chuyên ngành:
- Xây dựng công trình thủy
- Xây dựng cầu đường
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
280 
 
70
70
140
58 D580212 Kỹ thuật tài nguyên nước  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
60
59 D620105 Chăn nuôi  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Hóa, Sinh
110
60 D620109 Nông học  - Toán, Hóa, Sinh 80
61 D620110 Khoa học cây trồng  
Có 2 chuyên ngành:
- Khoa học cây trồng
- Công nghệ giống cây trồng
- Toán, Hóa, Sinh 180
 
100
80
62 D620112 Bảo vệ thực vật  - Toán, Hóa, Sinh 150
63 D620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan  - Toán, Hóa, Sinh 60
64 D620115 Kinh tế nông nghiệp   - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
100
65 D620116 Phát triển nông thôn  - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Toán, Hóa, Sinh
100
66 D620205 Lâm sinh   - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Toán, Hóa, Sinh
60
67 D620301 Nuôi trồng thủy sản - Toán, Hóa, Sinh 160
68 D620302 Bệnh học thủy sản  - Toán, Hóa, Sinh 80
69 D620305 Quản lý nguồn lợi thủy sản   - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Hóa, Sinh
60
70 D640101 Thú y , có 2 chuyên ngành
- Thú y
- Dược thú y
- Toán, Hóa, Sinh 150
70
80
71 D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường  - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Toán, Hóa, Sinh
80
72 D850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên  - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
80
73 D850103 Quản Lý đất đai  - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Toán, Hóa, Sinh
100
Đào tạo đại học chính quy tại Khu Hòa An - Hậu Giang  
1 D220113 Việt Nam học 
Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch
- Văn, Sử, Địa
- Văn, Toán, Tiếng Anh 
80
2 D220201 Ngôn ngữ Anh  - Văn, Toán, Tiếng Anh 80
3 D340101 Quản trị kinh doanh   - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
70
4 D380101 Luật 
Chuyên ngành Luật hành chính
- Toán, Lý, Hoá
- Văn, Sử, Địa
- Văn, Toán, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Pháp
70
5 D480201 Công nghệ thông tin 
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
- Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
80
6 D580201 Kỹ thuật công trình xây dựng 
Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
80
7 D620102 Khuyến nông   - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Toán, Hóa, Sinh
80
8 D620109 Nông học 
Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp
- Toán, Hóa, Sinh 80
9 D620114 Kinh doanh nông nghiệp - Toán, Lý, Hóa
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
80
10 D620115 Kinh tế nông nghiệp   - Toán, Lý, Hoá
- Toán, Lý, Tiếng Anh
- Văn, Toán, Tiếng Anh
80
11 D620301 Nuôi trồng thủy sản  - Toán, Hóa, Sinh 80
 
1. VÙNG TUYỂN SINH: tuyển sinh trên cả nước.
2. ĐỐI TƯỢNG XÉT TUYỂN: Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
3. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: 
- Xét tuyển từ kết quả của thí sinh tham dự Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2016 tại các cụm thi do các trường đại học chủ trì tổ chức.
- Không quy định môn thi chính (không nhân hệ số môn thi).
- Không sơ tuyển học bạ, hạnh kiểm.
- Chỉ xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia. 
- Tuyển thẳng: theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ưu tiên xét tuyển: theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. ĐIỂM XÉT TUYỂN:
- ĐIểm xét tuyển được xác định từ tổng điểm 3 môn thi do thí sinh chọn từ các tổ hợp môn xét tuyển của ngành học, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực. Điểm xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và không môn nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1 điểm trở xuống.
5. Đối với ngành Giáo dục thể chất: ngoài 2 môn văn hóa, Trường ĐHCT sẽ tổ chức thi môn - Năng khiếu TDTT. Điều kiện xét tuyển:
- Sức khỏe và thể trạng: có sức khỏe tốt, không bị dị tật, dị hình;
- Chiều cao và cân nặng tối thiểu: đối với nam là 1,65m, 45kg; đối với nữ là 1,55m, 40kg.
- Điểm thi các môn văn hóa (Toán, Sinh): không môn nào có kết quả từ 1 điểm trở xuống.
- Điểm thi môn Năng khiếu: phải đạt từ 5 điểm trở lên.
- Miễn thi môn Năng khiếu: Thí sinh đạt huy chương vàng của các giải hạng Nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Ủy ban TDTT có quyết định công nhận là vận động viên cấp Kiện tướng quốc gia thì không phải thi môn năng khiếu và được ưu tiên xét tuyển vào học đại học ngành Giáo dục thể chất sau khi đã thi 2 môn văn hóa (Toán, Sinh hoặc Toán, Hóa) theo kỳ thi THPT Quốc gia do trường đại học chủ trì tổ chức và không có môn nào từ 1 điểm trở xuống. Những thí sinh đoạt giải các ngành thể dục thể thao, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển vào trường.  
6. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN: 
- Xác định theo ngành học.
- Đối với ngành có nhiều chuyên ngành:
+ Sau khi trúng tuyển ngành, khi làm thủ tục nhập học thí sinh sẽ đăng ký vào chuyên ngành cụ thể. Trường căn cứ nguyện vọng của thí sinh, điểm xét tuyển và chỉ tiêu để xét và xếp vào từng lớp chuyên ngành. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 được ưu tiên xét tuyển vào chuyên ngành.
+ Tên ngành (tên tương ứng với mã số ngành) được ghi trên bằng tốt nghiệp; tên chuyên ngành được ghi trên bảng điểm của khóa học.
7. Đối tượng ưu tiên, khu vực tuyển sinh, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: áp dụng theo “Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2016” và các hướng dẫn về công tác tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
8. Học phí: thu theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
+ Chế độ chính sách, học bổng: áp dụng đầy đủ các chế độ chính sách, miễn giảm học phí cho sinh viên theo quy định của Nhà nước. Ngoài ra, nhà trường còn dành một ngân sách lớn để cấp học bổng cho sinh viên học giỏi; đồng thời Trường còn nhận được nhiều nguồn tài trợ khác để cấp học bổng và trợ cấp cho sinh viên nghèo, học giỏi hoặc gặp khó khăn đột xuất. Hằng năm, có hơn 4.000 lượt sinh viên được nhận học bổng. Được vay vốn học tập; được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.
9. Ký túc xá: 5.000 chổ
10. Đối với các ngành đại học hệ chính quy đào tạo tại Khu Hòa An (Khoa Phát triển nông thôn) 
- Địa chỉ Khu Hòa An: 554 Quốc Lộ 61 hướng từ Cần Thơ đến tỉnh Hậu Giang, cách Cần Thơ khoảng 45km, thuộc ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Sinh viên học tại Khu Hòa An do Khoa Phát triển nông thôn quản lý và là sinh viên hệ chính quy của Trường Đại học Cần Thơ. Do đó, chương trình học, giảng viên, học phí và bằng cấp hoàn toàn giống như sinh viên học tại Cần Thơ. Khi trúng tuyển những sinh viên này sẽ học năm thứ nhất tại Khu 2-Đại học Cần Thơ, các năm học còn lại sẽ chuyển về học tại khu Hòa An.
 
 
Cụ thể:

Khối A: Toán, Lí, Hoá.
Khối A1: Toán, Lí, Tiếng Anh.
Khối B: Sinh, Toán, Hóa.
Khối C: Văn, Sử, Địa.
Khối D1: Văn, Toán, Tiếng Anh. 
Khối D2: Văn, Toán, Tiếng Nga. 
Khối D3: Văn, Toán, Tiếng Pháp. 
Khối D4: Văn, Toán, Tiếng Trung.
Khối D5: Văn, Toán, Tiếng Đức.
Khối D6: Văn, Toán, Tiếng Nhật
Khối H: Văn (đề thi khối C), 2 môn năng khiếu.
Khối N: Văn (đề thi khối C), 2 môn năng khiếu.
Khối M: Văn, Toán (đề thi khối D), Đọc, kể diễn cảm và hát.
Khối T: Sinh, Toán (đề thi khối B), Năng khiếu TDTT. 
Khối V: Toán, Lí (đề thi khối A), Vẽ Mĩ thuật. 
Khối S: Văn (đề thi khối C), 2 môn Năng khiếu.
Khối R: Văn, Sử (đề thi khối C), Năng khiếu báo chí.
Khối K: Toán, Lí (đề thi khối A), Kĩ thuật nghề.

Thông báo tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
THÔNG BÁO
Tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2016
Căn cứ quy chế tuyển sinh cao đẳng đại học chính quy hiện hành;
Căn cứ Văn bản số 7343/BGDĐT-GDĐH ngày 18/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt và cho phép Trường Đại học Tây Đô triển khai thực hiện Đề án tuyển sinh riêng từ năm 2015;
Căn cứ kế hoạch tuyển sinh năm 2016 của Trường ĐH Tây Đô,
Nay, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Tây Đô thông báo về việc nhận hồ sơ xét tuyển đại học, cao đẳng chính quy năm 2016, cụ thể như sau:
I. Ngành xét tuyển, các nhóm môn học sử dụng kết quả để xét tuyển theo ngành:
1. Ngành xét tuyển:
I CÁC NGÀNH BẬC ĐH CHÍNH QUY MÃ NGÀNH NHÓM CÁC MÔN HỌC GHI CHÚ    
             
1 Dược học D720401 1, 5, 6, 7      
             
2 Điều dưỡng D720501 2, 5, 8, 9      
             
3 Công nghệ thực phẩm D540101 1, 2, 3, 4      
             
4 Quản lý đất đai D850103 1, 3, 5, 10      
             
5 Kế toán D340301 1, 3, 10, 11      
             
6 Tài chính - Ngân hàng D340201 1, 3, 10, 11      
             
7 Quản trị kinh doanh D340101 1, 3, 10, 11      
             
8 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng D510102 1, 2, 3, 4      
             
9 Công nghệ thông tin D480201 1, 2, 3, 4      
             
10 Kỹ thuật điện, điện tử D520201 1, 2, 3, 4      
             
11 Nuôi trồng thủy sản D620301 1, 3, 5, 6      
             
12 Ngôn ngữ Anh D220201 10, 13, 14      
             
13 Văn học D220330 12, 13, 14      
             
14 Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch) D220113 10, 12, 13, 14      
             
15 Quản lý tài nguyên và môi trường D580101 1, 3, 5, 10    
     
           
16 Luật kinh tế D580107 1, 3, 10, 12    
           
17   Kỹ thuật môi trường D520320 1, 2, 3, 4    
18   Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D340103 1, 3, 10, 11    
II CÁC NGÀNH BẬC CĐ CHÍNH QUY        
1 Dược học C900107 1, 5, 6, 7    
           
2 Điều dưỡng C720501 2, 5, 8, 9    
           
               
2. Các tổ hợp môn học dùng kết quả để xét tuyển theo ngành:
Mỗi tổ hợp gồm 03 môn học:
+   Nhóm 1: Toán, Vật lý, Hóa học
+   Nhóm 2: Toán, Vật lý, Sinh học.
+   Nhóm 3: Toán, Vật lý, Ngoại ngữ.
+   Nhóm 4: Toán, Vật lý, Ngữ văn,
+   Nhóm 5: Toán, Hóa học, Sinh học.
+   Nhóm 6: Toán, Hóa học, Ngoại ngữ.
+   Nhóm 7: Toán, Hóa học, Ngữ văn.
+   Nhóm 8: Toán, Sinh học, Ngoại ngữ.
+   Nhóm 9: Toán, Sinh học, Ngữ văn.
+   Nhóm 10: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ.
+   Nhóm 11: Toán, Ngữ văn, Địa lý.
+   Nhóm 12: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.
+   Nhóm 13: Ngữ văn, Ngoại ngữ, Lịch sử.
+   Nhóm 14: Ngữ văn, Ngoại ngữ, Địa lý
II. Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (xét học
bạ):
1. Đối tượng tuyển sinh
- Tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2015 (tại cụm thi đại học và cụm thi địa phương).
- Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2014 trở về trước (không giới hạn tuổi).
2. Điều kiện xét tuyển
- Đã tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2015 hoặc tốt nghiệp THPT từ năm 2014 trở về trước.
- Điểm trung bình 3 môn thuộc nhóm môn (khối) xét tuyển đạt từ 6,0 trở lên nếu xét vào bậc đại học; từ 5,5 trở lên nếu xét vào bậc cao đẳng.
3. Hình thức xét tuyển
            Hình thức xét tuyển 1: Xét dựa vào kết quả học tập 3 môn thuộc các nhóm môn xét tuyển (theo ngành) của cả năm học lớp 12:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = (Điểm trung bình (ĐTB) môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3)/3.
Hình thức xét tuyển 2: Xét dựa vào kết quả học tập 3 môn thuộc các nhóm môn xét tuyển (theo ngành) của năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12:
ĐXT = (ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3)/3.
ĐTB môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 10 môn 1 + ĐTB cả năm lớp 11 môn 1 + ĐTB học kỳ 1 lớp 12 môn 1)/3.
ĐTB môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 10 môn 2 + ĐTB cả năm lớp 11 môn 2 + ĐTB học kỳ 1 lớp 12 môn 2)/3.
ĐTB môn 3 = (ĐTB cả năm lớp 10 môn 3 + ĐTB cả năm lớp 11 môn 3 + ĐTB học kỳ 1 lớp 12 môn 3)/3.
Đối với thí sinh có điểm ưu tiên đối tượng (ƯTĐT), ưu tiên khu vực (ƯTKV) đủ điều kiện xét tuyển nói trên, sẽ được cộng vào điểm xét tuyển khi xét tuyển với mức điểm: (ƯTĐT + ƯTKV)/3
3. Hồ sơ xét tuyển:
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường ĐH Tây Đô (Mẫu 01: xét tuyển theo hình thức 1; mẫu 02 đối với xét tuyển theo hình thức 2).
-     Bản sao có chứng thực học bạ THPT.
-   Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu thí sinh thuộc diện đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh).
-   Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tạm thời đối với thí sinh vừa tốt nghiệp.
4. Thời gian xét tuyển:
Thời gian xét tuyển đợt 01 bắt đầu từ 02/01/2016.
Thời gian xét tuyển đợt 02 bắt đầu từ 01/07/2016.
5. Hình thức nộp hồ sơ xét tuyển:
Thí sinh có thể nộp hồ sơ xét tuyển trực tiếp tại trường hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website của Trường (www.tdu.edu.vn)
III. Xét tuyển dựa vào kết quả thi Trung học phổ thông Quốc gia
Trường Đại học Tây Đô xét tuyển dựa vào kết quả thi Trung học phổ thông Quốc gia đối với các thí sinh đăng ký dự thi tại các cụm thi do các trường đại học tổ chức.
Điểm xét tuyển (tổng điểm 03 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển + điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng) đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trở lên.
Thời gian xét tuyển: bắt đầu từ 01/8/2016.
IV. Chế độ khen thưởng, cấp phát học bổng và miễn giảm học phí cho sinh viên học tại trường Đại học Tây Đô:
1.               Khen thưởng và cấp học bổng:
-  Cuối mỗi năm học, Sinh viên được xét kết quả học tập, nếu đạt từ loại giỏi trở lên sẽ được Trường khen tặng giấy khen và tiền thưởng.
-  Đối với Sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn được Hội khuyến học của
Trường cấp học bổng khuyến học hàng năm.
- Những trường hợp đặc biệt khó khăn Trường sẽ xem xét cấp học bổng toàn phần (không thu học phí toàn khóa học).
2. Chính sách miễn giảm học phí:
Sinh viên, học sinh diện chính sách được giảm học phí như sau:
-   Giảm 50% học phí đối với con liệt sĩ
-   Giảm 30% học phí đối với con thương binh, bệnh binh, người kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, người có thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh, con mồ côi cả cha lẫn mẹ, con mồ côi cha hoặc mẹ có sổ hộ nghèo.
-   Giảm 30% học phí cho mỗi sinh viên học sinh đối với anh, chị, em ruột cùng đang học tại trường.
-   Giảm 20% học phí đối với con người dân tộc thiểu số có sổ hộ nghèo.
Thủ tục được hưởng giảm học phí như sau:
-   Học sinh, sinh viên nộp các hồ sơ, giấy tờ liên quan một bộ cho phòng Công tác chính trị và quản lý học sinh, sinh viên.
-   Học sinh, sinh viên xem danh sách được giảm học phí trên các thông báo của Nhà trường và tại phòng Tài chính Kế hoạch.
-   Khi nộp học phí, học sinh, sinh viên chỉ nộp phần học phí còn lại sau khi đã được giảm.
-   Các giấy tờ chứng minh để được hưởng chế độ chính sách phải có xác nhận của phòng Lao động Thương binh xã hội hoặc các cơ quan có chức năng.
Mức giảm trên được áp dụng cho các học kỳ chính, không áp dụng đối với học kỳ hè, học lại.
Học sinh, sinh viên được miễn giảm học phí theo quy định tại thông tư số 23/2001/TTLT/ BTC – BLĐTBXH (Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con của liệt sỹ, con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của bệnh binh) ngoài mức miễn giảm theo quy định của Trường liên hệ với Phòng Công tác chính trị và Quản lý học sinh, sinh viên để được hướng dẫn thủ tục hỗ trợ học phí từ ngân sách
nhà nước.
Mọi chi tiết xin liên hệ: Trường Đại học Tây Đô, 68 lộ Hậu Thạnh Mỹ, P.Lê Bình, Q.Cái Răng, TP. Cần Thơ; ĐT: (0710)3840666 – 3840222 – 3740768 – 3831891. Hotline: 0939440579 – 0939028579.
 
 

 
Từ khóa:

n/a

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Điện Thoại Giáo Viên

Danh Bạ Điện Thoại
Ng Hoàng Thật - PHT 0977.433.680
Trần Hữu Sự - PHT 0918.466.277
Trần Ngọc Thế - PHT 0919.219.256
Phạm Xuân Yên-CTCĐ 0913.89.55.44
Ng Văn Hùng - TT HÓA 0919.625.725
Trần Hoài Bảo - GV 0169.653.71.81
Hồ Văn Tài - GV 0917.672.309
Trần Như Quang - GV 0919.16.16.91
Trần Văn Uôl - GV 0915.733.784
Trương H Mạnh - BTĐ 0919768320
Ng Minh Tửng - GV 0919.941.369
Trần Văn Cần - TT Lí 0945.490.645
Nguyễn Ngọc Nị-GV 01239.70.29.39
Nguyễn Chí Cường - GV 0949.885.007
Ngô Thúy Nga - GV 0986.469.724
Dương Thanh Thuận - GV 0919.162.202
Hồ Văn Nu - GV 0947.477.559
Phan Duy Linh - GV 0938.281.055
Lê Minh Cảnh - GV 0919.631.241
Tống Văn Vụ - GV 0917.132.479
Hồ Chí Tâm - GV 0984.141.722
Huỳnh Văn Song - GV 01684.01.75.15
Đoàn Anh Tuấn - GV 0939.925.671
Mai Hữu Thuận - GV 0917.334.558
Lê Thị Mỹ Ái - GV 01696.735.063
Huỳnh Thùy Nhiên - GV 01263.842.636
Nguyễn Bảo Châu - TT Văn 01245.943.435
Phan Giang Lam - GV 0983.484.373
Nguyễn Ngọc Điệp - GV 0944.322.977
Lê Hồng Tém - GV 0947.626.867
Nguyễn Kim Phương - GV 0945.587.774
Nguyễn Huỳnh Như-TT.Sử 01257.100.060
Nguyễn Lệ Huyền - GV 01298.762.845
Lâm Trường Sử - GV 0918.21.81.41
Diệp Kiều Diễm - TT A.Văn 01204.787.441
Phan Chí Công - GV 0932.987.795
Nguyễn Lan Chi - GV 0917.223.669
Trần Hữu Trí-KToan 0919.852.036
Võ Ý Nhi - Văn Thư 0942.061.780
Nguyễn Văn Huy - Bvệ 0946.854.217
Trương Cẩm Thùy-P.CTCĐ 0943.505.345
Trần Thị Như - GV 01258.870.330
Nguyễn Hồng Dân-YTế 0947.611.677
Trần Phạm Duy - GV 0916.575.295
Trương H.Trang - GV 0918.711.622
Lê Hồng Tươi - GV 01228.173.734
Trần Kiên Nhịnh - GV 0988.633.969
Huỳnh T. Bé Lành - GV 0917.394.036
Nguyễn A Ni - GV 0915.432.900
Trương H.Phục - GV 01258.830.834
Nguyễn Văn Mọng-GV 0918.246.396
Trần Hữu Duy - GV 0917.396.698
Nguyễn Hoài Tiệp - GV 0944.664.099
Nguyễn Phú Tân - GV 01685.516.191
Võ Hồng Nhung - GV 0943.633.665
Trần Thanh Hạ - GV 0919.836.516
Trần Huyền Linh - GV 0947.454.411
Nguyễn Thúy Kiều-GV 0942.591.195
Đặng Hồng Thẩm - GV 0941.907.017
Trần T.Ngọc Duyên-GV 0941.834.837
Phan Bích Mọng - GV 0919.095.452
Nguyễn T.T Loan - GV 0916.776.303
Hồ Anh Duy - GV 01253.816.340
Đặng Minh Vương-GV 0977.455.322
Phan T.M. Cầm - GV 0946.456.764
Nguyễn C.Cường - GV 0945.639.6522
Nguyễn Văn Hiến - GV 0947.350.001
Đỗ Chúc Linh - GV 0919.852.036

Tin Mới Đăng

hoi thi ve tranh 20-11
12 photos | 6991 view
Chao mung 20/11/12
34 photos | 5701 view

+ Xem tất cả

Thành Viên Đăng Nhập

Văn Bản

  • Số: Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT
    Tên: (Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Giáo dục)

    Ngày BH: (30/12/2015)


  • Số: Mẫu đăng ký học tập và làm theo tấm gương Bác Hồ
    Tên: (Mẫu đăng ký học tập và làm theo gương Bác)

    Ngày BH: (27/03/2015)


  • Số: 222/SGDĐT - VP
    Tên: (V/v hướng dẫn xét, công nhận sáng kiến kinh nghiệm năm 2015)

    Ngày BH: (01/02/2015)


  • Số: Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013
    Tên: (Mẫu kê khai tài sản năm 2014)

    Ngày BH: (26/12/2014)


  • Số: 159/BTĐKT -NV
    Tên: (Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm 2014)

    Ngày BH: (21/12/2014)


  • Số: Bản kiểm điểm ca nhân 2014
    Tên: (Quý Thầy Cô là đảng viên, dựa vào mẩu để viết bản kiểm điểm cá nhân)

    Ngày BH: (17/12/2014)


  • Số: 42/HĐ.TĐKT
    Tên: (Hướng dẫn viết báo cáo thành tích 2014)

    Ngày BH: (07/12/2014)


  • Số: Thông tư 04/2013/TT-BGDĐT
    Tên: (Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT)

    Ngày BH: (20/02/2013)


  • Số: Số: 68/2011/TTLT-BGDĐT- BNV- BTC-BLĐTBXH
    Tên: (Hướng dẫn thực hiện phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo)

    Ngày BH: (29/12/2011)


  • Số: Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013
    Tên: (Số: 1505/SGDĐT-TTr- V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2012-2013)

    Ngày BH: (16/08/2012)


    • Đang truy cập: 14
    • Hôm nay: 294
    • Tháng hiện tại: 5994
    • Tổng lượt truy cập: 1532659
    Chương IV: Dao Động - Sóng Điện Từ
    Xem chi tiết
    Ngày 20 tháng 06
    Sự kiện trong nước:
    • Từ ngày 20 đến 24-6-1867, chỉ trong 5 ngày, quan quân triều đình Huế để mất 3 tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên. Còn nhớ, nǎm 1862, triều đình Huế đã ký hiệp ước nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh...
    • Nhạc sĩ Vǎn Chung, tên thật là Mai Vǎn Chung, sinh ngày 20-6-1914, quê ở tỉnh Hải Dương, qua đời nǎm 1984 tại Hà Nội. Ông là một trong những nhạc sĩ đàn anh của các thế hệ nhạc sĩ Việt...
    • Ngày 20-6-1979, Bộ Ngoại giao ta đã ra tuyên bố về vấn đề người Việt Nam chạy ra nước ngoài. Bản tuyên bố đã vạch rõ nguyên nhân về một số người Việt Nam chạy ra nước ngoài làm cho hậu quả...
    Sự kiện ngoài nước:
    • Chuyến bay đầu tiên trên thế giới từ Liên Xô sang Mỹ không đỗ dọc đường được hoàn thành vào ngày 20-6-1937, bằng máy bay ANT - 25 cánh đỏ do Valeri Tscalôp, Anh hùng Liên Xô lái cất cánh từ...